Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_bai_luyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ 3 ngày 31 thán 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được những từ đồng âm ,từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 - Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi ”Khu vườn may - HS thi lấy ví dụ mắn” lấy ví dụ về từ đồng âm và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? - HS trả lời + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập,thực hành Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trả lời a. Chín
- - Lúa ngoài đồng đã chín vàng (1) a) Chín 1: hoa quả hạt phát triển đến mức thu hoạch được - Tổ em có chín học sinh (1) - Chín 3: suy nghĩ kĩ càng - Nghĩ cho chín chắn rồi hãy nói (3) - Chín 2: số 9 - Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín 2 b. Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt (1) b) Đường 1: chất kết tinh vị ngọt - Các chú công nhân đang chữa đường dây - Đường 2: vật nối liền 2 đầu điện thoại (2) - Đường 3: chỉ lối đi lại. - Ngoài đường mọi người đã đi lại nhộn nhịp (3) - Từ đường 2 và đường 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với từ đường 1 c. Vạt - Vạt nương (1) - Vạt nhọn đầu gậy tre (2) c) vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi núi - Vạt áo choàng (3) - vạt 2: xiên đẽo - GV nhận xét kết luận bài đúng - vạt 3: thân áo - Vạt 1 và 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với từ vạt Bài 2: HĐ nhóm 2 - HS nêu yêu cầu - HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của từ xuân - HS đọc yêu cầu và trình bày kết quả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trao đổi thảo - GV nhận xét KL luận, trình bày kết quả a) Mùa xuân .: nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm. . Càng xuân: nghĩa chuyển chỉ sự tươi đẹp b) Bẩy mươi xuân: nghĩa chuyển: chỉ tuổi, năm - HS nêu yêu cầu Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm vào vở - HS đọc yêu cầu - HS chia sẻ kết quả - HS tự làm bài + Bạn Nga cao nhất lớp tôi.
- - GV nhận xét chữa bài Mẹ tôi thường mua hàng VN chất lượng cao. + Bố tôi nặng nhất nhà. Bà nội ốm rất nặng. + Cam đầu mùa rất ngọt. Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe. Tiếng đàn thật ngọt. 3. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: - HS đặt câu a) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường a) Cây cột cờ cao chót vót. b) Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường b) Bột giặt ô-mô là hàng Việt Nam chất lượng cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________

