Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_9_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 2 thán 11 năm 2023 Tiếng Việt NHỚ- VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a. - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức những tiếng có vần uyên, uyết. Đội nào tìm được nhiều từ và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả * Trao đổi về nội dung bài - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên * Hướng dẫn viết từ khó nhiên. - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các khoan, lấp loáng bỡ ngỡ từ trên - HS đọc và viết - Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ như thế nào? + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ + Trình bày bài thơ như thế nào? thơ để cách một dòng. + Trong bài thơ có những chữ nào + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa? + Trong bài thơ có những chữ đầu phải viết hoa. 2.2. HĐ viết bài chính tả.
- - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2(a): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na, - GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống... + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt đơn lẻ- nẻ toác... + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê lo sợ- ngủ no mắt ... + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa lở mồm- nở mặt nở mày Bài 3(a): HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều Chia lớp thành 2 đội: khiển của trưởng trò - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết xong thì HS khác mới được lên viết - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng. Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân .Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- - HS cả lớp làm được bài 1, 2 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng mét vuông. - HS: SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi nhắc lại mối - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một hàng quan hệ giữa các đơn vị đo của số thập phân(tương ứng với 1 chữ số) khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - HS nghe - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng 2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích * Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích a) Giáo viên cho học sinh nêu km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2 lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học. - HS nêu b) Cho học sinh nêu quan hệ giữa các đơn vị đo kề liền. 1 1 km2 = 100 hm2 ; 1 hm2 = km2 = 0,01km2 - Quan hệ giữa các đơn vị đo 100 diện tích: km2; ha với m2, giữa 1 1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = = 0,01 m2 km2 và ha. 100 1 km2 = 1.000.000 m2 ; 1 ha = 10.000m2 1 1 km2 = 100 ha ; 1 ha = km2 = 0,01 km2 100 * Nhận xét: Mỗi đơn vị đo - Học sinh phân tích và nêu cách giải. diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn 5 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 vị liền trước nó. 100 * Hoạt động 2: Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2.
- a) Giáo viên nêu ví dụ 1: Viết số thập phân vào chỗ chấm. 3 m2 5dm2 = m2 - Giáo viên cần nhấn mạnh: 1 Vì 1 dm2 = m2 100 - Học sinh nêu cách làm. 5 42 nên 5 dam2 = m2 42 dm2 = m2 = 0,42 m2 100 100 b) Giáo viên nêu ví dụ 2: Vậy 42 dm2 = 0,42 m2. 42 dm2 = m2 3. HĐ luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự - Học sinh tự làm bài, đọc kết quả làm. a) 56 dm2 = 0,56 m2. - Cho học sinh đọc kết quả. b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2. - Giáo viên nhận xét chữa bài. c) 23 cm2 = 0,23 dm2. d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2. Bài 2: HĐ cặp đôi - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết - Giáo viên cho học sinh thảo quả. luận rồi lên viết kết quả. a) 1654 m2 = 0,1654 ha. - GV nhận xét chữa bài b) 5000 m2 = 0,5 ha. c) 1 ha = 0,01 km2. d) 15 ha = 0,15 km2. Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS làm bài vào vở a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha - GV có thể hướng dẫn HS khi b) 16,5m2 = 16m2 50dm2 gặp khó khăn c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS vận dụng kiến - HS làm thức làm bài sau: Viết số thập 5000m2 = 0,5 ha phân thích hợp vào chỗ 4 ha = 0,04km2 chấm: 400 cm2 = 0,04 m2 5000m2 = ....ha 610 dm2 = 6,1 m2 4 ha =.....km2 400 cm2 = ..... m2 610 dm2 = .... m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC
- __________________________________________ Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: - Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. - HS(M3,4) :+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. - Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương. - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã toàn thắng. -Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bản đồ hành chính Việt Nam - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể - HS chơi đúng, kể nhanh" tên các địa phương tham gia phong trào Xô Viết - NT(1930-1931) - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng -Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định - Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để đây là thời cơ ngàn năm có một cho độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945 quân cách mạng Việt Nam? Nhật ở châu Á thua trận, thế lực của chúng đang suy giảm đi rất nhiều.
- * Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 - Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng học sinh, lần lượt từng học sinh thuật lại đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về trước nhóm. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. - 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổ - 1 học sinh trình bày trước lớp sung. - HS nghe - Giáo viên kết luận * Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời - Cho HS thảo luận nhóm TLCH câu hỏi sau đó báo cáo kết quả - Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở + Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hà Nội toàn thắng. giành chính quyền ở Hà Nội? - Các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều + Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính khó khăn. quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao? - Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội lên đấu tranh giành chính quyền. có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? - Huế (23/8), Sài Gòn (25-8) và đến 28- + Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã 8-1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành giành được chính quyền? công trên cả nước. - Một số học sinh nêu. + Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương ta năm 1945? - Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử địa phương cho học sinh. - HS nghe * Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng Tám + Vì sao nhân dân ta giành được thắng -Vì: Nhân dân ta có một lòng yêu nước lợi trong cách mạng tháng Tám? sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo. + Thắng lợi của cách mạng tháng Tám - Thắng lợi cho thấy lòng yêu nước và có ý nghĩa như thế nào ? tinh thần cách mạng của nhân dân. Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, thống trị của thực dân, phong kiến. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- - Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa - HS nêu thu cách mạng? - Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Thứ 6 ngày 3 thán 11 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) . - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về thiên nhiên - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Bài 1: HĐ nhóm - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc mẩu nhóm bài: Bầu trời mùa thu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp hai lượt) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- - Thảo luận nhóm 4, làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết quả vào bảng nhóm - Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn bài - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung lên bảng, đọc bài - GV kết luận đáp án đúng Đáp án: + Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao + Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa. + Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào? - Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở Gợi ý: - Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm bằng cách dùng hình ảnh so sánh và nhân hoá - Trình bày kết quả - HS làm bảng nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét sửa chữa - HS nghe - Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn - 3-5 học sinh đọc đoạn văn của mình Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với người dân từ ngàn đời nay. Con sông mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông phẳng như một tấm gương khổng lồ. Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ.
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân .Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi đua: - HS hát + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn - Mỗi một hàng của số thập phân ứng vị đo độ dài, khối lương và cách viết với 1 đơn vị đo tương ứng. đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Mỗi một đơn vị đo ứng với 2 hàng của - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn số thập phân vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước. - Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì - Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau hơn hơn kém nhau bao nhiêu lần ? kém nhau 10 lần. - GV yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận
- a) 42m 34cm = 4234 m = 42,34m 100 b) 56,29cm =5629 m =56,29m 100 c) 6m 2cm = 62 m =6,02m 100 d) 4352 = 4000 m + 352m = 4km 352m = 4352 km = 4,352km Bài 2: HĐ nhóm 1000 - Cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu : - Nhóm trưởng cho các bạn đọc đề bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? và trả lời : - Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền + Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu đo khối lượng thành số đo có đơn vị là lần? kg. - Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì: + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. + Đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn. 10 a.500g = kg = 0,5kg b. 347g = kg = 0,347kg - GV nhận xét, kết luận c. 1,5tấn = 1 tấn = 1500kg - 1 HS đọc yêu cầu: Viết các số đo diện tích dưới dạng số đo có đơn vị là m². - HS lần lượt nêu : 1km² = 1 000 000m² 1ha = 10 000m² Bài 3: HĐ cả lớp => cá nhân 1m² = 100dm² - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - HS đọc và làm bài: giữa ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi- Bài giải mét vuông với mét vuông. 0,15km = 150m - GV yêu cầu HS làm bài Ta có sơ đồ: - GV nhận xét HS. Chiều dài: |------|------|------| 150m Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân Chiều rộng: |------|------| - Cho HS tự làm và chữa bài Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: - GV quan sát gúp đỡ khi cần thiết 3 + 2 = 5(phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là: 150: 5 x 3 = 90(m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 - 90 = 60(m)
- Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400(m2) 5400m2 = 0,54ha Đáp số: 5400m2 ; 0,54ha 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS làm Một mặt bàn hình vuông có cạnh là 90cm. Diện tích mặt bàn đó là bao nhiêu mét vuông ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: +Tranh minh hoạ SGK36,37. + Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể - HS chơi trò chơi đúng, kể nhanh" - Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- * Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường - HS trao đổi theo cặp và trình bày - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp + Bởi ở bể bơi công cộng + Những hoạt động nào không có khả + Ôm, hôn má năng lây nhiễm HIV/AIDS? + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Uống nước chung cốc Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông thường không có khă năng lây nhiễm. - Học sinh hoạt động nhóm - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - Các nhóm diễn kịch các nhóm khác HIV không lây qua đường tiếp xúc theo dõi bổ xung thông thường * Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - HS quan sát tranh và trình bày 36,37 - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình - Gọi HS trình bày ý kiến của mình - Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt. + Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn có thể chơi cùng mọi người, nên tránh những trò chơi dễ tổn thương, - GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị chảy máu. nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở những người xung quanh họ? * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - HS hoạt động theo nhóm tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Tình huống 1: Em sẽ làm gì? + Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta đều cần có bạn bè được học tập vui chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn
- HIV không lây qua đường tiếp xúc Tình huống 2: Em cùng các bạn đang thông thường. chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam + Em sẽ nói với các bạn HIV không đến xin được chơi cùng. Nam đã bị lây nhiễm qua cách tiếp xúc này. nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy ? xước chân tay chúng ta hãy cùng Nam + Chúng ta có thái độ như thế nào đối chơi trò chơi khác. với người nhiễm HIV và gia đình họ? - Học sinh nêu : Không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ. + Làm như vậy có tác dụng gì? - Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân và cho gia đình và xã hội. 3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu HIV/AIDS cho bản thân ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học. Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả rèn luyện tư duy khoa học cùng gia đình trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cải thiện kết quả rèn luyện tư suy khoa học - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cải thiện kết qua rèn luyện tư duy khoa học. Có ý thức với việc thực hiện kế hoạch của bản thân.Có ý thức chia sẻ chính xác kết quả rèn luyện của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để đánh giá kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát và vạn động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Vui đến trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần 9. quả kết quả hoạt động trong tuần 9. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần 9. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Bạn Đình Ba hay nói chuyện riêng trong giờ Tiếng Anh, Vũ quên khăn quàng đỏ, Quỳnh Trang thường xuyên quên - 1 HS nêu lại nội dung. sách vở) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến triển khai kế hoạt động tuần tới.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 10. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và thực hành tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. + HS nhận thực hiện nhiệm vụ thực tế để thực hành thao tác tư duy khoa học. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: Tự đánh giá bước đầu rèn luyện tư duy khoa học của em - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nhắc lại các thao tác tư duy đã - 1 HS đọc yêu cầu. rèn luyện dể xây dựng tiêu chí đánh giá. -HS nhắc lại: + Đạt câu hỏi + Phân loại thông tin - GV cho HS tự đánh giá bản thân vào phiếu + Sắp xếp trình tự theo tiêu chí. GV HD cách đánh giá: + Sử dụng sơ đồ tư duy +Đánh giá từng tiêu chí, mỗi tiêu chí đạt được ghi +, chưa đạt ghi – - HS lắng nghe cách đánh giá bản thân +Càng nhiều dấu +, mức độ đạt được càng và thực hiện tự đánh giá. cao. -GV cho HS làm việc nhóm bàn chia sẻ kết quả cá nhân
- -GV cho HS trình bày trước lớp, YC nêu rõ -HS chia sẻ nhóm bàn những tiêu chí tốt cần phát huy và tiêu chí cần tiếp tục rèn luyện. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. -GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Thực hành các thao tác của tư duy khoa học - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS bốc thăm nhiệm vụ chủ đề: -HS bốc thăm nhiệm vụ 1. Tìm và phân loại cây xanh trong trường 2. Tìm hiểu về truyền thống của trường 3. Lập kế hoạch phát triển tủ sách dùng chung của lớp 4. Lập kế hoạch phát triển góc học tập sáng tạo của lớp - GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS lập kế hoạch nhóm 4. - GV cho HS trình bày trước lớp - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV chốt: Các thao tác tư suy rất cần thiết và quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trọng trong học tập và khoa học. Thao tác tư duy khoa học giúp làm việc, học tâp hiệu quả. 5. Vận dụng- trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục rèn luyện nền nếp sinh hoạt trong gia đình. + Tiếp kế hoạch hành động học tập - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________
- BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên . - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và nhận xét lời kể của bạn . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giáo viên viết đề lên bảng - Học sinh đọc đề. - Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch chân những từ quan trọng. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các em cần kể chuyện ngoài SGK để được cộng điểm cao hơn - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện định kể sẽ kể. - Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên, theo trình tự gợi ý. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về - HS nêu chủ đề gì ? - Về kể chuyện cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Kĩ thuật LUỘC RAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị về các bước luộc rau. - Luộc được rau xanh, ngon. - Biết vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đđình nấu ăn. - Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Rau muống, rau cải, củ hoặc bắp cải,...còn tươi ,non; nước sạch. + Nồi xoong cỡ vừa , đĩa để bày rau luộc. + Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch. + Hai cái rổ, chậu . + Đũa nấu. + Phiếu ghi kết quả học tập của HS. - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua nêu cách nấu cơm - HS thi nêu bằng 2 loại bếp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV giới thiệu - nêu mục đích bài - HS ghi vở học.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau. - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu - HS tìm hiểu việc luộc rau ở gia đình. những công việc được thực hiện khi luộc rau. -Hướng dẫn HS quan sát H1 /SGK và - HS nêu nguyên liệu về dụng cụ cần hỏi. chuẩn bị để luộc rau. - HS quan sát H2 - Đọc nội dung mục 1b /SGK. - Cụ thể hướng dẫn thêm một số thao tác như ngắt rau....... Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau. - HS đọc mục 2 và quan sát H3 /sgk, - GV theo dõi và nhận xét cách luộc nêu cách luộc rau. rau +Nên cho nhiều nước khi luộc rau đđể rau chín đều và xanh. +Cho một ít muối vào nước luộc để rau đậm và xanh. Đun nước sôi mới cho rau vào. Đun to và đều lửa.... - HS trả lời. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học - HS trả lời tập - HS khác nhận xét. - Em hãy nêu các bước luộc rau? - HS nghe - So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách luộc rau nêu trong bài? - GV nhận xét và kết luận. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà vận dụng kiến thức để luộc - HS nghe và thực hiện rau, chuẩn bị bữa ăn cho gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________

