Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 25 trang Nguyễn Hồng 25/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_9_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 thán 10 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập -Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 2. Năng lực, phẩm chất -, Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng tái chế đồ của mình - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊ U CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích ) - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục lòng tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  3. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu tên các dân tộc của Việt - Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân tộc Nam. của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài - Một HS (M3,4) đọc toàn bài, chia đoạn - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm đọc: nhóm + Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 1+ luyện đọc từ khó, câu khó. - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 2 + giải nghĩa từ chú giải - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Một học sinh đọc lại toàn bài. - Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời hỏi câu hỏi, chia sẻ trước lớp - Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời. 1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được + Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo gọi là “cổng trời” cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. 2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên - Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời: nhiên trong bài thơ? Màn sương khói huyền ảo, những cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc màu cỏ hoa, khoảng trời bồng bềnh mây trôi 3. Trong những cảnh vật được miêu tả, - Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới chuyện cổ tích.
  4. 4. Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió - Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi có ấy như ấm lên! hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm - Giáo viên nhận xét bổ xung. - HS nghe - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. - Học sinh đọc lại :Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. 2.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc - Học sinh luyện đọc theo cặp. diễn cảm 1 đoạn thơ. - Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm - Học sinh thi luyện đọc diễn cảm trước và đoạn học thuộc lòng. lớp. - Giáo viên theo dõi, nhận xét. - Luyện đọc thuộc lòng - Học sinh nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại - HS (M3,4) học thuộc lòng bài thơ lớp. - Giáo viên nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em có cảm nhận gì trước vẻ đẹp hùng - HS nêu vĩ của đát nước ta ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản). - Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài.
  5. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Tìm - HS chơi trò chơi nhanh,tìm đúng". - Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh các số TP có chữ số 5 ở các hàng sau đó gọi HS nêu nhanh giá trị của chữ số đó. -VD: 56,679; 23,45 ; 134,567... - Giáo viên nhận xét chung, tuyên - HS nghe dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - HS ghi vở bảng 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo độ dài: *Cách tiến hành: * Bảng đơn vị đo độ dài: - Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ - 1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét dài. - Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị đo - 1 học sinh lên bảng viết. độ dài từ bé đến lớn. - Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn) * Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa dam 1m = 1 dam = 10dm và m? m và dam? (học sinh nêu GV 10 ghi bảng) - Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn bị). - Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị - Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp đo độ dài liền kề nhau? hoặc kém nhau 10 lần. * Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ - Học sinh lần lượt nêu: giữa m với km, cm, mm? 1000m = 1km 1m = 1 km 1000 1m = 100cm 1cm = 1 m 100
  6. 1m = 1000mm ; 1mm= 1 m * Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới 1000 dạng số thập phân * VD1: - GV nêu bài toán: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: 6m4dm= ... m - Yêu cầu học sinh nêu kết quả và - Học sinh thảo luận và nêu cách làm cách tìm STP để điền - GV nhận xét và nhắc lại cách làm. - Lớp theo dõi và nhận xét - GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ + B1: 6m4dm = 6 4 m (chuyển 6m4dm sau: 10 thành hỗn số có đơn vị là m) 4 4 Hỗn số 6 + B2: Chuyển 6 m STP có đơn vị là 10 10 m: 6m4dm = 6 4 m = 6,4m 10 Phần nguyên Phần phân số - HS theo dõi. Phần nguyên Phần thập phân Số thập phân 6,4 * VD 2: Làm tương tự như VD 1 - HS làm 3m 5cm = 3 5 m = 3,05m. 100 3. HĐ luyện tập, thực hành *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS cả lớp làm vở 8m 6dm = 8 6 m = 8,6m - GV chấm một số bài 10 - GV nhận xét 2dm 2cm = 2 2 dm = 2,02dm 100 3m 7cm = 3 7 m = 3,07m 100
  7. 23m 13cm = 23 13 m = 23,13m 100 Bài 2: HĐ cá nhân - 3m 4dm = 3 4 m = 3,4m - Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = ?m 100 - GV nêu và hướng dẫn lại. - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài - GV chấm bài nhận xét. - HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả - Đáp án: 2m 5cm = 2,05m 21m 36cm = 21,36m 8dm 7cm = 8,7dm 4dm 32mm = 4,32dm Bài 3: HĐ cá nhân 73mm = 0,73dm - Gọi HS nêu đề bài. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ - Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ chấm - Nhận xét chữa bài. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả a. 5km 203m = 5,203km b. 5km 75m = 5,075km c. 302m = 0,203km 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: - HS làm bài 72m 5cm =.......m 72m 5cm =72,05m 10m 2dm =.......m 10m 2dm =10,2m 50km 200m = .....km 50km 200m = 50.2km 15m 50cm = .....m 15m 50cm = 15,5m IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .Ttìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS, hợp tác giữa các thành
  8. viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm. Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV - GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất -Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Bệnh viêm gan A lây qua đường - Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua nào? đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. + Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh - Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay viêm gan A? trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. + Bệnh nhân mắc viêm gan A cần - Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ, ăn làm gì ? uống, sinh hoạt, tập thể dục thường xuyên... - GV nhận xét - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức - Kiểm tra sự sưu tầm tranh ảnh, tài - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của liệu. các thành viên - Các em biết gì về bệnh nguy hiểm - 5-7 học sinh trình bày này? - GV nhận xét, bổ sung - HS nghe *Hoạt động 2: HIV/ AIDS là gì? Các con đường lây truyền HIV / AIDS - Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng" - HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận, - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em làm bài
  9. Đáp án 1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a - Tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp. - Lớp nghe và thảo luận. - HIV/AIDS là gì? - Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do vi rút gây nên. - Vì sao người ta thường gọi - Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan HIV/AIDS là căn bệnh thế kỷ? nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị. Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi chết. - Những ai có thể bị lây nhiễm - Tất cả mọi người đều có thể bị lây HIV/AIDS? nhiễm. - HIV lây truyền qua những con - Qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ đường nào? sang con - Hãy lấy ví dụ minh hoạ? - Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chung bơm kim tiêm truyền máu... - Làm thế nào để phát hiện người bị - Để phát hiện cần phải đi thử máu xét HIV? nghiệm. - Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không? - Không lây nhiễm HIV - Có thể làm gì để phòng tránh HIV? - Để phòng tránh phải thực hiện tốt qui định về truyền máu, sống lành mạnh. - Dùng chung bàn chải đánh răng có - Có thể bị lây nhiễm. bị lây nhiễm HIV không? - Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo - Sống lành mạnh, không tham gia tệ nạn vệ mình? xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo chỉ dẫn của bác sĩ . *Hoạt động 3:Cách phòng tránh HIV/AIDS - Yêu cầu HS quan sát và đọc các - 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin. thông tin + Em biết những biện pháp nào để - Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung phòng tránh HIV/AIDS? thuỷ. - Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý. - Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lần dùng. - Khi truyền máu phải xét nghiệm máu. - Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không nên - GV nhận xét, khen ngợi sinh con. - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - Học sinh hoạt động nhóm.
  10. - Tổ chức thi tuyên truyền phòng - Các nhóm lên tham gia thi. chống HIV / AIDS. - GV nhận xét tổng kết cuộc thi - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Gia đình em đã làm những gì để - HS nêu phòng tránh HIV/AIDS ? - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi - HS nghe và thực hiện người phòng tránh HIV/AIDS. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới . + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , chăm sóc y tế . -Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia tăng dân số . - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to). + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu
  11. - Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - HS hát - Cho HS tổ chức mời 2 bạn lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu bài cũ. hỏi sau: + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ. + Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời - GV nhận xét sống và sản xuất của nhân dân ta. - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á - GV treo bảng số liệu số dân các nước - HS đọc bảng số liệu. Đông Nam Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng số liệu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời lý các số liệu và trả lời các câu hỏi sau ra phiếu học tập của mình. + Năm 2004, dân số nước ta là bao + Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu nhiêu người? người. + Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy + Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á? trong các nước Đông Nam Á sau In-đô- nê-xi-a và Phi-líp-pin. - Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc + Nước ta có dân số đông. điểm gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam là nước đông dân hay ít dân?) - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam - GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm như SGK lên bảng và yêu cầu - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm). HS đọc. - GV hỏi để hướng dẫn HS cách làm việc với biểu đồ: - HS làm việc cá nhân
  12. + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người? + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người. nước ta tăng thêm bao nhiêu người? + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người sau 20 năm, ước tính dân số nước ta + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau tăng thêm bao nhiêu lần? 20 năm, ước tính dân số nước ta tăng lên + Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng 1,5 lần. dân số của nước ta? + Dân số nước ta tăng nhanh. - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. - 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng (nếu cần). nhanh - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành - Mỗi nhóm có 6 - 8 HS cùng làm việc để phiếu học tập có nội dung về hậu quả hoàn thành phiếu. của sự gia tăng dân số. - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - HS nêu vấn đề khó khăn (nếu có) và nhờ - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả GV hướng dẫn. làm việc của nhóm mình trước lớp. - Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, cả lớp cùng theo dõi, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu ví dụ cụ thể về hậu quả - HS nêu của việc gia tăng dân số ở địa phương em ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: + Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. - HS :+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. + Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
  13. - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã toàn thắng. -Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bản đồ hành chính Việt Nam - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể - HS chơi đúng, kể nhanh" tên các địa phương tham gia phong trào Xô Viết - NT(1930-1931) - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng -Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định - Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để đây là thời cơ ngàn năm có một cho độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945 quân cách mạng Việt Nam? Nhật ở châu Á thua trận, thế lực của chúng đang suy giảm đi rất nhiều. * Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng - Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4 đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về học sinh, lần lượt từng học sinh thuật lại trước nhóm.
  14. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. - 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổ - 1 học sinh trình bày trước lớp sung. - HS nghe - Giáo viên kết luận * Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời - Cho HS thảo luận nhóm TLCH câu hỏi sau đó báo cáo kết quả - Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở + Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hà Nội toàn thắng. giành chính quyền ở Hà Nội? - Các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều + Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính khó khăn. quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao? - Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội lên đấu tranh giành chính quyền. có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? - Huế (23/8), Sài Gòn (25-8) và đến 28- + Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã 8-1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành giành được chính quyền? công trên cả nước. - Một số học sinh nêu. + Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương ta năm 1945? - Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử địa - HS nghe phương cho học sinh. * Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng Tám + Vì sao nhân dân ta giành được thắng -Vì: Nhân dân ta có một lòng yêu nước lợi trong cách mạng tháng Tám? sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo. + Thắng lợi của cách mạng tháng Tám - Thắng lợi cho thấy lòng yêu nước và có ý nghĩa như thế nào ? tinh thần cách mạng của nhân dân. Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, thống trị của thực dân, phong kiến. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  15. - Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa - HS nêu thu cách mạng? - Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37. -Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể đúng, - HS chơi trò chơi kể nhanh" - Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành:
  16. * Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường - HS trao đổi theo cặp và trình bày - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp + Bởi ở bể bơi công cộng + Những hoạt động nào không có khả + Ôm, hôn má năng lây nhiễm HIV/AIDS? + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Uống nước chung cốc Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông thường không có khă năng lây nhiễm. - Học sinh hoạt động nhóm - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - Các nhóm diễn kịch các nhóm khác HIV không lây qua đường tiếp xúc thông theo dõi bổ xung thường * Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận - HS quan sát tranh và trình bày - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình 36,37 - Gọi HS trình bày ý kiến của mình - Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt. + Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn có thể chơi cùng mọi người, nên tránh những trò chơi dễ tổn thương, chảy - GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị máu. nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở những người xung quanh họ? * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình - HS hoạt động theo nhóm huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
  17. + Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta đều cần có bạn bè được học tập vui chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn HIV không lây qua đường tiếp xúc Tình huống 2: Em cùng các bạn đang thông thường. chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam + Em sẽ nói với các bạn HIV không lây đến xin được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó ? tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân + Chúng ta có thái độ như thế nào đối tay chúng ta hãy cùng Nam chơi trò với người nhiễm HIV và gia đình họ? chơi khác. + Làm như vậy có tác dụng gì? - Học sinh nêu : Không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ. - Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân và cho gia đình và xã hội. 3. Vậndụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu HIV/AIDS cho bản thân ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Thứ 3 ngày 31 thán 10 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂ: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước . - HS: Một số tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  18. 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu - HS thi đọc tả cảnh sông nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS XD dàn ý chung cho bài - HS làm bài văn bằng hệ thống câu hỏi. - Phần mở bài em cần nêu được những + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, gì? địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát. - Hãy nêu nội dung chính của thân bài? + Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp. - Phần kết bài cần nêu những gì? + Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương. - Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm - Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào bảng vào bảng nhóm. nhóm - HS gắn bài lên bảng và trình bày - HS trình bày - 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ - 3 HS đọc bài của mình sung Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS làm vào vở - HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài của mình - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về viết đoạn thân bài trong bài văn - HS nghe và thực hiện miêu tả cảnh đẹp địa phương. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________
  19. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được những từ đồng âm ,từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 - Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa( BT2) - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3) 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ - HS thi lấy ví dụ đồng âm và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? - HS trả lời + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập,thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trả lời a. Chín a) Chín 1: hoa quả hạt phát triển đến mức - Lúa ngoài đồng đã chín vàng (1) thu hoạch được - Tổ em có chín học sinh (1) - Chín 3: suy nghĩ kĩ càng - Nghĩ cho chín chắn rồi hãy nói (3) - Chín 2: số 9 - Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín 2 b. Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt b) Đường 1: chất kết tinh vị ngọt (1) - Đường 2: vật nối liền 2 đầu
  20. - Các chú công nhân đang chữa đường - Đường 3: chỉ lối đi lại. dây điện thoại (2) - Từ đường 2 và đường 3 là từ nhiều - Ngoài đường mọi người đã đi lại nhộn nghĩa đồng âm với từ đường 1 nhịp (3) c. Vạt - Vạt nương (1) c) vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên - Vạt nhọn đầu gậy tre (2) đồi núi - Vạt áo choàng (3) - vạt 2: xiên đẽo - GV nhận xét kết luận bài đúng - vạt 3: thân áo - Vạt 1 và 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm Bài 2: HĐ nhóm với từ vạt 2 - HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trao đổi từ xuân và trình bày kết quả thảo luận, trình bày kết quả - GV nhận xét KL a) Mùa xuân .: nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm. . Càng xuân: nghĩa chuyển chỉ sự tươi đẹp b) Bẩy mươi xuân: nghĩa chuyển: chỉ tuổi, năm Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở - HS tự làm bài - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài + Bạn Nga cao nhất lớp tôi. Mẹ tôi thường mua hàng VN chất lượng cao. + Bố tôi nặng nhất nhà. Bà nội ốm rất nặng. + Cam đầu mùa rất ngọt. Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe. Tiếng đàn thật ngọt. 3. Vậndụng, trải nghiệm - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: - HS đặt câu a) Có chiều cao lớn hơn mức bình a) Cây cột cờ cao chót vót. thường