Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 23 trang Nguyễn Hồng 28/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_9_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 9 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 thán 10 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập -Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng tái chế đồ của mình - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊ U CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích ) -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục lòng tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các dân tộc của - Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân Việt Nam. tộc của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc.
  3. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài - Một HS (M3,4) đọc toàn bài, chia đoạn - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm trong nhóm đọc: + Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 1+ luyện đọc từ khó, câu khó. - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 2 + giải nghĩa từ chú giải - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài - Một học sinh đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả hỏi lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp - Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời. 1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ + Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo được gọi là “cổng trời” cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. 2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên - Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả nhiên trong bài thơ? lời: Màn sương khói huyền ảo, những cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc màu cỏ hoa, khoảng trời bồng bềnh mây trôi 3. Trong những cảnh vật được miêu tả, - Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới chuyện cổ tích. 4. Điều gì đã khiến cảnh rừng sương - Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi gió ấy như ấm lên! có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm
  4. - Giáo viên nhận xét bổ xung. - HS nghe - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. - Học sinh đọc lại :Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. 2.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi - Học sinh luyện đọc theo cặp. đọc diễn cảm 1 đoạn thơ. - Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm - Học sinh thi luyện đọc diễn cảm trước và đoạn học thuộc lòng. lớp. - Giáo viên theo dõi, nhận xét. - Luyện đọc thuộc lòng - Học sinh nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại - HS (M3,4) học thuộc lòng bài thơ lớp. - Giáo viên nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em có cảm nhận gì trước vẻ đẹp - HS nêu hùng vĩ của đát nước ta ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản). - Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Tìm - HS chơi trò chơi nhanh,tìm đúng". - Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh các số TP có chữ số 5 ở các hàng sau
  5. đó gọi HS nêu nhanh giá trị của chữ số đó. -VD: 56,679; 23,45 ; 134,567... - HS nghe - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - HS ghi vở - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo độ dài: * Bảng đơn vị đo độ dài: - Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ - 1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét dài. - Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị đo - 1 học sinh lên bảng viết. độ dài từ bé đến lớn. - Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn) * Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa dam 1m = 1 dam = 10dm và m? m và dam? (học sinh nêu GV 10 ghi bảng) - Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn bị). - Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp - Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn hoặc kém nhau 10 lần. vị đo độ dài liền kề nhau? * Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - Học sinh lần lượt nêu: - Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ 1000m = 1km 1m = 1 km giữa m với km, cm, mm? 1000 1m = 100cm 1cm = 1 m 100 1m = 1000mm ; 1mm=1 m 1000 * Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân * VD1: - GV nêu bài toán: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: 6m4dm= ... m - Học sinh thảo luận và nêu cách làm - Yêu cầu học sinh nêu kết quả và cách tìm STP để điền - Lớp theo dõi và nhận xét - GV nhận xét và nhắc lại cách làm. + B1: 6m4dm = 64 m (chuyển 6m4dm - GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ 10 thành hỗn số có đơn vị là m) sau: 4 6 10
  6. 4 Hỗn số + B2: Chuyển 6 m STP có đơn vị 10 là m: 6m4dm = 64 m = 6,4m 10 Phần nguyên Phần phân số - HS theo dõi. Phần nguyên Phần thập phân Số thập phân 6,4 * VD 2: Làm tương tự như VD 1 - HS làm 3m 5cm = 35 m = 3,05m. 100 3. HĐ luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS cả lớp làm vở 8m 6dm = 86 m = 8,6m - GV chấm một số bài 10 - GV nhận xét 2dm 2cm = 22 dm = 2,02dm 100 3m 7cm = 37 m = 3,07m 100 23m 13cm = 2313 m = 23,13m 100 Bài 2: HĐ cá nhân - 3m 4dm = 34 m = 3,4m - Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = 100 - HS nêu ?m - GV nêu và hướng dẫn lại. - HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả - Yêu cầu HS làm bài - Đáp án: - GV chấm bài nhận xét. 2m 5cm = 2,05m 21m 36cm = 21,36m 8dm 7cm = 8,7dm 4dm 32mm = 4,32dm 73mm = 0,73dm Bài 3: HĐ cá nhân - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ - Gọi HS nêu đề bài. chấm - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ a. 5km 203m = 5,203km - Nhận xét chữa bài.
  7. b. 5km 75m = 5,075km c. 302m = 0,203km 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết STP thích hợp vào chỗ - HS làm bài chấm: 72m 5cm =72,05m 72m 5cm =.......m 10m 2dm =10,2m 10m 2dm =.......m 50km 200m = 50.2km 50km 200m = .....km 15m 50cm = 15,5m 15m 50cm = .....m IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới . + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , chăm sóc y tế . - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia tăng dân số . - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to). + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - HS hát - Cho HS tổ chức mời 2 bạn lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu bài cũ. hỏi sau:
  8. + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ. + Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời - GV nhận xét sống và sản xuất của nhân dân ta. - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á - GV treo bảng số liệu số dân các nước - HS đọc bảng số liệu. Đông Nam Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng số liệu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời lý các số liệu và trả lời các câu hỏi sau ra phiếu học tập của mình. + Năm 2004, dân số nước ta là bao + Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu nhiêu người? người. + Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy + Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á? trong các nước Đông Nam Á sau In-đô- nê-xi-a và Phi-líp-pin. - Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc + Nước ta có dân số đông. điểm gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam là nước đông dân hay ít dân?) - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam - GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm như SGK lên bảng và yêu cầu - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm). HS đọc. - GV hỏi để hướng dẫn HS cách làm việc với biểu đồ: - HS làm việc cá nhân + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người? + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người. nước ta tăng thêm bao nhiêu người? + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người sau 20 năm, ước tính dân số nước ta + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau tăng thêm bao nhiêu lần? 20 năm, ước tính dân số nước ta tăng lên + Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng 1,5 lần. dân số của nước ta? + Dân số nước ta tăng nhanh. - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
  9. - 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến nhanh (nếu cần). - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập có nội dung về hậu quả - Mỗi nhóm có 6 - 8 HS cùng làm việc để của sự gia tăng dân số. hoàn thành phiếu. - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS nêu vấn đề khó khăn (nếu có) và nhờ làm việc của nhóm mình trước lớp. GV hướng dẫn. - Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, cả lớp cùng theo dõi, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu ví dụ cụ thể về hậu quả - HS nêu của việc gia tăng dân số ở địa phương em ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂ: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước . - HS: Một số tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn - HS thi đọc miêu tả cảnh sông nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  10. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS XD dàn ý chung cho bài - HS làm bài văn bằng hệ thống câu hỏi. - Phần mở bài em cần nêu được những + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, gì? địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát. - Hãy nêu nội dung chính của thân bài? + Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp. - Phần kết bài cần nêu những gì? + Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương. - Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm - Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào vào bảng nhóm. bảng nhóm - HS gắn bài lên bảng và trình bày - HS trình bày - 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét - 3 HS đọc bài của mình bổ sung Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS làm vào vở - HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài của mình - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về viết đoạn thân bài trong bài văn - HS nghe và thực hiện miêu tả cảnh đẹp địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Thứ 3 ngày 31 thán 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được những từ đồng âm ,từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 - Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa( BT2) - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  11. - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ - HS thi lấy ví dụ đồng âm và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? - HS trả lời + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập,thực hành Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trả lời a. Chín a) Chín 1: hoa quả hạt phát triển đến mức - Lúa ngoài đồng đã chín vàng (1) thu hoạch được - Tổ em có chín học sinh (1) - Chín 3: suy nghĩ kĩ càng - Nghĩ cho chín chắn rồi hãy nói (3) - Chín 2: số 9 - Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín 2 b. Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt b) Đường 1: chất kết tinh vị ngọt (1) - Đường 2: vật nối liền 2 đầu - Các chú công nhân đang chữa đường - Đường 3: chỉ lối đi lại. dây điện thoại (2) - Từ đường 2 và đường 3 là từ nhiều - Ngoài đường mọi người đã đi lại nhộn nghĩa đồng âm với từ đường 1 nhịp (3) c. Vạt - Vạt nương (1) c) vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên - Vạt nhọn đầu gậy tre (2) đồi núi - Vạt áo choàng (3) - vạt 2: xiên đẽo - GV nhận xét kết luận bài đúng - vạt 3: thân áo - Vạt 1 và 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm Bài 2: HĐ nhóm với từ vạt 2 - HS nêu yêu cầu - HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của - HS đọc yêu cầu từ xuân và trình bày kết quả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trao đổi - GV nhận xét KL thảo luận, trình bày kết quả a) Mùa xuân .: nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm.
  12. . Càng xuân: nghĩa chuyển chỉ sự tươi đẹp b) Bẩy mươi xuân: nghĩa chuyển: chỉ tuổi, năm Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở - HS tự làm bài - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài + Bạn Nga cao nhất lớp tôi. Mẹ tôi thường mua hàng VN chất lượng cao. + Bố tôi nặng nhất nhà. Bà nội ốm rất nặng. + Cam đầu mùa rất ngọt. Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe. Tiếng đàn thật ngọt. 3. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: - HS đặt câu a) Có chiều cao lớn hơn mức bình a) Cây cột cờ cao chót vót. thường b) Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn b) Bột giặt ô-mô là hàng Việt Nam chất mức bình thường lượng cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c). 2. Năng lực, phẩm chất -Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  13. 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 nhanh, điền đúng" bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh 72m5cm = ......m hơn thì thắng cuộc. 15m50cm= .....m 72m5cm = 72,05m 10m2dm =.......m 15m50cm= 15,5m 9m9dm = .....m 10m2dm =10,2m 50km200m =......km 9m9dm = 9,9m 600km50m = .........km 50km200m = 50,2km 600km50m = 600, 050km - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS 35m 23cm = 3523 m = 35,23m 100 51dm 3cm = 513 dm = 51,3dm 10 14,7 m = 147 m = 14,07m 100 Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. - GV viết lên bảng: 315cm = .... m - HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số và yêu cầu HS thảo luận để tìm cách HS nêu ý kiến trước lớp. viết 315 thành số đo có đơn vị là mét. - Nghe GV hướng dẫn cách làm. - GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm như SGK đã giới thiệu. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS làm bài. 234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm - GV nhận xét, kết luận 34 = 2 m = 2,34m 100 506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm = 5,06m Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - Cho HS làm bài cá nhân quả - GV nhận xét a. 3km 245m = 3,245km b. 5km 34m = 5, 34km c. 307m = 0,307km
  14. Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trao đổi cách làm. - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm. - Một số HS trình bày cách làm - GV cho HS phát biểu ý kiến trước - HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu. lớp. - GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã trình bày hoặc cho HS có cách làm như SGK trình bày tại lớp. - HS làm bài : - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần a)12,44m = 1244 m =12 m + 44 cm = còn lại của bài. 100 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để 12,44m kiểm tra bài lẫn nhau. c)3,45km =3450 km = 3km 450m = 1000 3450m Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - Cho HS làm bài cá nhân. b) 7,4dm =7dm 4cm - GV nhận xét d) 34,3km = 34km300m = 34300m 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài sau: Điền số thích hợp váo chỗ chấm: 72m5cm=....m 10m2dm =....m 50km =.......km 15m50cm =....m IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Thứ 4 ngày 1 thán 11 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp (BT1). Phân biệt hai cách kết bài : kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng (BT2), - Viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu bài mở rộng cho bài văn cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3). 2. Năng lực, phẩm chất
  15. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích viết văn tả cảnh, yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh về cảnh đẹp của đất nước - HS: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp của địa phương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS tổ chức chơi trò chơi tên" với những câu hỏi sau: + Thế nào là mở bài trực tiếp trong văn + Trong bài văn tả cảnh mở bài trực tả cảnh? tiếp là giới thiệu ngay cảnh định tả + Thế nào là mở bài gián tiếp? + Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác rồi dẫn vào đối tượng định tả + Thế nào là kết bài không mở rộng? + Cho biết kết thúc của bài tả cảnh + Thế nào là kết bài mở rộng? + Kết bài mở rộng là nói lên tình cảm của mình và có lời bình luận thêm về cảnh vật định tả. - GV nhận xét - GV: Muốn có một bài văn tả cảnh hay hấp dẫn người đọc các em cần đặc biệt quan tâm đến phần mở bài và kết bài. Phần mở bài gây được bất ngờ tạo sự chú ý của người đọc, phần kết bài sâu sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn tả cảnh thật ấn tượng sinh động. Hôm nay các em cùng thực hành viết phần mở bài và kết bài trong văn tả cảnh - GV viết bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc nội dung , yêu cầu - HS đọc bài - HS thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận cặp đôi - HS trình bày - HS đọc đoạn văn cho nhau nghe - Đoạn nào mở bài trực tiếp? + Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vì - Đoạn nào mở bài gián tiếp? giới thiệu ngay con đường định tả là con đường mang tên Nguyễn Trường Tộ + Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hương ... rồi mới giới thiệu con đường định tả.
  16. - Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên + Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động hấp dẫn hơn? hấp dẫn hơn. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu nội dung bài - HS đọc - HS HĐ nhóm 4. - HS làm bài theo nhóm, 1 nhóm làm vào bảng nhóm - Gọi nhóm có bài viết bảng nhóm lên gắn bảng - Yêu cầu lớp nhận xét bổ xung - GV nhận xét KL: + Giống nhau: đều nói lên tình cảm yêu quý gắn bó thân thiết của tác giả đối với con đường + Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: Khẳng định con đường là người bạn quý gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu cảu tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch đẹp và những hành động thiết thực để thể hiện tình cảm yêu quý con đường của các bạn nhỏ. - Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn + Kiểu kết bài mở rộng hay hơn, hấp người đọc hơn. dẫn hơn. Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - HS tự làm bài - HS làm vào vở - Gọi HS đọc đoạn mở bài của mình - HS đọc bài của mình - GV nhận xét - Phần kết bài thực hiện tương tự 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Về nhà viết lại đoạn mở bài và kết bài - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
  17. - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ: Trước cổng trời. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở cầu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Một hôm... được không ? + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ - GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo - Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất. - Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
  18. + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa gạo vàng bạc - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý...” - GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị vì vậy người lao động là quý nhất - Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, Người lao động là quý nhất.... - Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất . 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp luyện đọc - GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi - GV đọc mẫu - HS nghe - HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai - HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, - GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết phục của thầy giáo. - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ cần nhấn giọng. - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc - Các vai thể hiện theo nhóm - HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu cho hợp lí ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  19. - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Biết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn. - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại dài dưới dạng STP - GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng và học cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân- Ghi bảng 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng: *Cách tiến hành: *Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng + Bảng đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến bổ sung ý kiến. lớn. - HS viết để hoàn thành bảng. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. + Quan hệ giữa các đơn vị đo liền - HS nêu : kề - 1kg = 10hg = 1 yến - GV yêu cầu : Em hãy nêu mối 10 quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô- gam, giữa ki-lô-gam và yến. - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki-lô-gam. - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơnvị đo khối * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần lượng như phần đồ dùng dạy học. đơn vị bé hơn tiếp liền nó.
  20. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 đơn đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. 10 vị tiếp liền nó. + Quan hệ giữa các đơn vị đo thông - 1 tấn = 10 tạ dụng - 1 tạ = 1 tấn = 0,1 tấn - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ 10 giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - tấn = 1000kg tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. - 1 kg = 1 tấn = 0,001 tấn 1000 - 1 tạ = 100kg * Hướng dẫn viết các số đo khối - HS nghe yêu cầu của ví dụ. lượng dưới dạng số thập phân. - GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm : - HS thảo luận, sau đó một số HS trình 5tấn132kg = .... tấn bày cách làm của mình trước lớp, HS cả - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm lớp cùng theo dõi và nhận xét. số thập phân thích hợp điền vào chỗ - HS cả lớp thống nhất cách làm. trống. 5 tấn 132kg = 5 132 tấn = 5,132t 1000 - GV nhận xét các cách làm mà HS Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn đưa ra. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả - GV chữa bài. a. 4tấn 562kg = 4,562tấn b. 3tấn 14kg = 3,014kg c. 12tấn 6kg = 12,006kg d. 500kg = 0,5kg Bài 2a: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV kết luận về bài làm đúng . quả 50 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg 1000 45kg23g = 4523 kg = 45,023kg Bài 3: HĐ cá nhân 1000 - GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi