Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_7_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 7 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH, BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề “Cuộc phiêu lưu của sách bút” - Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực, phẩm chất - Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng - trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. - Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội nhanh, ai đúng" với nội dung: Hãy chơi, mối đội 4 bạn thi tiếp sức, đội nào xếp các phân số sau theo thứ tự từ đúng và nhanh hơn thì giành chiến lớp đến bé: thắng: a) 47 ; 57 ; 59 ; 53 a) 59 ; 57 ; 53 ; 47 60 60 60 60 60 60 60 60 b) 4 ; 4 ; 12 ; 11 5 3 30 15
- - GV nhận xét b) 4 ; 4 ; 11 ; 12 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 3 5 15 30 - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực thành Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK. - Để xếp được các phân số theo thứ - So sánh các phân số đó. tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? - Hãy nêu cách so sánh các phân - HS nêu số? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận 18 28 31 32 a) 35 35 35 35 2 8 3 9 5 10 1 b) ; ; ; xếp 3 12 4 12 6 12 12 1 8 9 10 1 2 3 5 nên 12 12 12 12 12 3 4 6 Bài 2(a,d): HĐ cá nhân, cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân, - 4 HS nêu, lớp nhận xét chia phân số. - Nêu thứ tự thực hiện các phép - 1 HS nêu. tính trong biểu thức? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở (chú ý rút gọn) 3 2 5 9 8 5 22 11 - GV nhận xét chữa bài a) 4 3 12 12 12 12 12 6 15 3 3 15 8 3 15 d) x x x 16 8 4 16 3 4 8 Bài 4: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm làm bài, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo báo cáo kết quả luận, tìm cách giải và giải bài toán sau đó chia sẻ kết quả - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Thuộc dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Hiệu số phần bằng nhau: 4 -1 = 3 (phần)
- Tuổi con là: 30: 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi 40 tuổi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS về nhà vận dụng kiến - HS nghe và thực hiện thức làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ). - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, );bước đầu đọc diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh tổ chức thi đọc bài - HS thi đọc và TLCH. “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
- và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Giáo viên giới thiệu về Si- le và - Học sinh quan sát tranh SGK. ảnh của ông. - Cho HS đọc bài, chia đoạn - HS đọc bài, chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chào ngài. + Đoạn 2: tiếp điềm đạm trả lời. + Đoạn 3: còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài: nhóm + Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+ giải nghĩa từ - HS đọc theo cặp - Đọc theo cặp - Hs đọc toàn bài - Đọc toàn bài - HS nghe - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong TLCH, chia sẻ trước lớp nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ trước lớp. 1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng. độ bực tức với ông cụ người Pháp. Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà 2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ văn Đức. người Pháp đánh giá như thế nào? - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc 3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối tế. với người Đức và tiếng Đức như thế nào? - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà 4. Lời đáp của ông cụ ở cuối chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm truyện ngụ ý gì? lược. - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các - Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung người là bọn cướp. Các người không
- bài. xứng đáng với Si- le. - Học sinh đọc lại phần nội dung. - Học sinh đọc lại 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận - 4 học sinh đọc diễn cảm. thấy .... đến hết bài” - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Chú ý đọc đúng lời ông cụ. - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu trong bài tập đọc trên ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ; 10 10 100 100 1000 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp bạn làm 1 phép tính) theo dõi và nhận xét. a) 4 + 2 - 28 = .. 9 5 45 b) 24 : 8 x 10 = .. 75 15 9 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc các đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, - GV nhận xét. chẳng hạn: 1 1 a) 1 gấp số lần: 1 : = 10 ( lần ) 10 10 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm x - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả 5 1 2 2 - GV nhận xét, kết luận a. x b. x -Yêu cầu HS giải thích cách tìm số 2 2 5 7 1 2 2 2 hạng chưa biết trong phép cộng, số bị x x 2 5 7 5 trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số 1 24 chưa biết trong phép nhân, số bị chia x x chưa biết trong phép chia 10 35 3 9 1 - GV nhận xét HS. c. x d. x : 14 4 20 7 9 3 x : 1 20 4 x 14 3 7 x 5 x = 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo cáo kết quả. Bài 3: HĐ nhóm Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là:
- 2 1 1 ( ) : 2 = (bể nước) 15 5 6 1 Đáp số : bể nước 6 - HS nghe - Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài: bài tập sau: Giải: Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc Số phần công việc hai ngày đầu làm 3 1 công việc, ngày thứ hai làm được được là: 3 1 1 10 5 + = (công việc) công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, 10 5 2 trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã Số phần công việc trung bình mỗi ngày làm được bao nhiêu phần công việc? đầu làm được là: 1 1 : 2 = (công việc) 2 4 1 Đáp số: công việc 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra. + Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra một số đoạn văn viết lại - HS đọc tả cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuân) - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập - thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên bài bày sắc cầu vồng” - Chất độc đựng trong thùng chứa có - Chất độc màu da cam là gì ? đánh dấu phân biệt bằng màu da cam. - Các nhóm thảo luận- trình bày - Yêu cầu HS TL nhóm đôi để - Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói TLCH: mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều + Chất độc màu da cam gây ra loài muông thú gây ra những bệnh những hậu quả gì cho con người ? nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái của họ: ung thư cột sống, thần kinh, tiểu đường, quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện nay có khoảng 70.000 người lớn và 200.000 đến 300.000 người là nạn nhân của chất độc màu da cam. - Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật + Chúng ta cần làm gì để giảm bớt chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh nỗi đau cho những nạn nhân chất động viên họ độc màu da cam? - Con cháu của các chú bộ đội bị + Địa phương em có người bị nhiễm nhiễm chất độc màu da cam. Cuộc chất độc màu da cam không ? Cuộc sống của họ vô cùng khó khăn về vật sống của họ ra sao? chất, tinh thần. Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời chỉ nằm la hét, thần kinh. + Em biết tham gia phong trào nào - Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ
- để giúp đỡ, ủng hộ nạn nhân chất kiện Mỹ của các nạn nhân chất độc độc màu da cam? màu da cam trường em đã tham gia. - GV tóm tắt kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ? - Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da cam. - Nơi nhận đơn em viết gì ? - Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã... - Phần lý do viết đơn em viết gì ? - Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức hoạt động, em thấy việc làm của Đội thiết thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy mình có thể tham gia tốt các hoạt động của Đội, em viết đơn bày tỏ nguyện vọng muốn được là thành viên của Đội đóng góp vào việc xoa dịu nỗi đau... da cam. - Yêu cầu HS viết đơn - HS viết đơn theo yêu cầu. - Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm phải nêu bật sự đồng tình của mình với hoạt động đội tình nguyện. - 5 em đọc đơn trước lớp. - Gọi HS đọc bài. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu các nội dung cần có của một lá - HS nêu đơn? - Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ - HS nghe và thực hiện học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng: - Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng: + Thống nhất ba tổ chức cộng sản. + Đề ra đường lối cho CM ViệtNam. - Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp - HS chơi trò chơi quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài? + Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? + Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào ? + Anh đi trên con tàu nào ? + Trên tàu anh làm công việc gì ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Học sinh thảo luận theo cặp - HS hoạt động cặp đôi + Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất - Lực lượng cách mạng Việt Nam phân đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh tán và không đạt thắng lợi. đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam? + Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu - Hợp nhất các tổ chức cộng sản. gì? + Ai là người có thể đảm đương việc - Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có hợp nhất các tổ chức cộng sản trong uy tín trong phong trào cách mạng. nước thành một tổ chức duy nhất? Vì sao?
- - Học sinh báo cáo kết quả thảo luận. -3 học sinh lần lượt nêu ý kiến - GV kết luận. *Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - Nhóm trưởng nhóm điều khiển nhóm TLCH, báo cáo kết quả + Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản - Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? + Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? - Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh bí Do ai chủ trì? mật, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. + Nêu kết quả của hội nghị? - Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. + Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị - Đảm bảo an toàn. ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ? - KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hồng Công *Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam - Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản - Cách mạng Việt Nam có người lãnh thành Đảng CSVN đã đáp ứng được đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam? lực lượng... + Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam - Giành được thắng lợi vẻ vang. phát triển thế nào? - Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời. Từ đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành được những thắng lợi vẻ vang. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về - HS nêu Đảng cộng sản VN. - Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị - HS nghe và thực hiện thành lập Đản cộng sản Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm . - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đặt câu phân - HS thi đặt câu biệt từ đồng âm. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Đọc yêu cầu bài. - Tìm từ đồng âm trong các câu sau: -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . từ đồng âm Kiến bò đĩa thịt bò . - GV nhận xét chữa bài b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách đá không đá con ngựa . hiểu của mình về các từ đồng âm. - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó - Giáo viên chốt lại những ý đúng ở báo cáo kết quả . mỗi câu . a) - Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ nhất định. - Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn. - Bò 1: Động từ chỉ hành động.
- - Bò 2: Danh từ chỉ con bò. b) - Chín 1: Là tính từ là tinh thông. - Chín 2: là số 9. c) - Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ. - Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt. - Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho tan. d) - Đá 1 - Đá 4: Động từ chỉ hành động đưa chân. Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - Đá 2 - Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt - Học sinh làm bài vào vở . - Bé lại bò, còn con bò lại đi. - Nhận xét - đánh giá . - Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, - HS đặt câu mắt, mũi... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1). - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc bài: Đơn xin gia - HS đọc nhập đội tình nguyện... - GV nhận xét - HS nghe - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và - Tổ trưởng báo cáo kết quả. ghi chép những điều mình quan sát được. - Nhận xét việc chuẩn bị của HS - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Chia nhóm 4 : Yêu cầu HS thảo - HS thảo luận dưới sự điều khiển của luận nhóm trả lời câu hỏi. nhóm trưởng - Đoạn a nhà văn Vũ Tú Nam miêu - Cảnh biển tả cảnh sông nước nào ? - Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển ? - Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây. - Câu nào cho biết điều đó ? - Biển luôn thay.... mây trời - Để tả đặc điểm đó tác giả đã quán - Bầu trời và mặt biển khi trời xanh sát gì và vào thời điểm nào ? thẳm, rải mây trắng nhạt, bầu trời âm u, mây mưa, ầm ầm dông gió - Tác giả sử dụng sắc màu nào để - Xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, miêu tả xám xịt, đục ngầu. - Khi quan sát, tác giả có liên tưởng - Đến sự thay đổi tâm trạng của con thú vị nào ? người biển như con người biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng. - Liên tưởng là gì ? - Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác. - KL: Trong miêu tả nghệ thuật liên tưởng được sử dụng hiệu quả. Liên tưởng làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người hơn. - Liên tưởng của nhà văn giúp ta cảm nhận được vẻ đáng yêu của biển. - Con kênh. - Đoạn b nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả
- cảnh sông nước nào ? - Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời - Con kênh được quan sát ở thời lặn: buổi sáng, trưa, trời chiều điểm nào trong ngày ? - Thị giác - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? - Ánh nắng như đổ lửa, bốn phía chân - Tác giả miêu tả đặc điểm nào của trời trống huếch, trống hoác, buổi con kênh? sáng: con kênh phơn phớt màu đào, trưa: dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, chiều: một son suối lửa. - Thủy ngân : kim loại lỏng, trắng như bạc - Con kênh được mặt trời làm nó sinh - Liên tưởng để miêu tả con kênh có động hơn. tác dụng gì ? - Từ liên tưởng : đỏ lửa, phơn phớt màu đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn, loá mắt Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm vở, 1 em làm bảng nhóm. - Yêu cầu HS tự làm bài. Lập dàn ý - Chú ý : trình tự xa đến gần cao đến thấp Thời gian : sáng đến chiều qua các mùa - HS trình bày kết quả - Trình bày kết quả - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà viết thành bài văn hoàn - HS nghe và thực hiện chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - HS cả lớp làm được bài 1,2 . 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm 5dm 1mm 1cm 7cm 9mm - HS nghe - GV nhận xét - HS viết vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Ví dụ a: - GV treo bảng phụ có viết sẵn - HS đọc thầm. bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét. - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô (thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ? - GV: có 0m 1dm tức là có 1dm. - 1dm bằng một phần mười mét. - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? 1 - GV viết lên bảng 1dm = m. 10 1 - GV giới thiệu : 1dm hay m ta 10 - HS theo dõi thao tác của GV. viết thành 0,1m. - GV viết 0,1m lên bảng thẳng 1 hàng với m để có : 10
- 1 1dm = m = 0,1. - Có 0m 0dm 1cm. 10 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy - 1cm bằng một phần trăm của mét. xăng-ti-mét ? - GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét ? 1 - GV viết lên bảng : 1cm = m. 100 - HS theo dõi thao tác của GV. 1 - GV giới thiệu :1cm hay m ta 100 viết thành 0,01m. - GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng 1 hàng với để có : 100 1 1cm = m = 0,01m. 100 - GV tiến hành tương tự với dòng 1 thứ ba để có : 1mm = m = 1 1000 - m được viết thành 0,1m. 10 0,01m. 1 - m được viết thành bao nhiêu 1 10 - được viết thành 0,1. 10 mét ? 1 - Vậy phân số thập phân được 1 10 - m được viết thành 0.01m. 100 viết thành gì ? 1 - m được viết thành bao nhiêu 100 - Phân số thập phân được viết thành mét ? 1 0,01. - Vậy phân số thập phân được 100 1 viết thành gì ? - m được viết thành 0,001m. 1 1000 - m được viết thành bao nhiêu 1000 1 mét? - được viết thành 0,001. 1 1000 - Vậy phân số được viết thành 1000 gì ?
- - GV nêu : Các phân số thập phân 1 1 1 , , được viết thành 0,1; 10 100 1000 - HS đọc số 0,1 : không phẩy một. 0,01, 0,001. 1 - GV viết số 0,1 lên bảng và nói : - 0,1 = . Số 0,1 đọc là không phẩy một. 10 1 - Biết m = 0,1m, em hãy cho 10 biết 0,1 bằng phân số thập phân nào - HS đọc : không phẩy một bằng một ? phần mười. 1 - HS đọc và nêu : - GV viết lên bảng 0,1 = và yêu 10 - 0,01: đọc là không phẩy không một. 1 cầu HS đọc. 0,01 = . - GV hướng dẫn tương tự với các 100 phân số 0,01 ; 0,001. - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để rút ra: 5 7 - GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,5 = ; 0,07 = ; 0,001 được gọi là các số thập phân. 10 100 * Ví dụ b: - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập - GV hướng dẫn HS phân tích các phân. ví dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc tập. thầm - HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số thập phân trên tia số - GV gọi 1HS đọc trước lớp. cho nhau nghe, báo cáo giáo viên Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK. - GV viết lên bảng : 7 7dm = ...m = ...m a) 7dm = m = 0,7m; - 7dm bằng mấy phần mười của mét 10 ? 7 - m có thể viết thành số thập 10 phân như thế nào ? 7 - GV nêu : Vậy 7dm = m = 0,7m 10
- 9 - GV hướng dẫn tương tự với b) 9cm = m = 0,09m 9 9cm = m = 0,09m. 100 5 100 5dm = m = 0,5m; - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần 10 3 còn lại của bài. 3cm = = 0,03m - GV chữa bài cho HS. 100 2 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 2mm = m = 0,002m; 1000 8 8mm = m = 0,008m 1000 4 4g = kg = 0,004kg; 1000 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chuyển thành phân số thập phân - HS nghe và thực hiện 5 3 a) 0,5; 0,03; 7,5 a) 0,5 = ; 0,03 = ; 7,5 = b) 0,92; 0,006; 8,92 10 100 75 10 92 6 b) 0,92 = ; 0,006 = ; 100 1000 892 8,92 = 100 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít . - Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít: - Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng. - Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. - Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố

