Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 6 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 24 trang Nguyễn Hồng 28/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 6 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_6_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 6 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Tuần 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. - Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, trang phục để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Một ngày trên cung trăng” triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn , chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - GV cho các em chia sẻ những việc làm để chào - HS thảo luận theo nhóm 4. đón Tết trung thu. - HS quan sát. - GV cho HS xem một số hình ảnh về Tết trung thu. - Các nhóm lên thực hiện - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng
  2. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng - Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. - Chia sẻ niềm vui qua những bức tranh . - Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ________________________________________ Tiếng Việt Đọc : Ê- MI- LI- CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 một khổ thơ trong bài ). - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ. - HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động , trầm lắng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  3. - Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một - HS thi đọc và TLCH chuyên gia máy xúc” và trả lời câu hỏi - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Học sinh đọc toàn bài và xuất xứ bài - Cả lớp theo dõi thơ. - Đọc tiếp nối từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ + Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ - HS nghe và quan sát và ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, - Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 học sinh đọc toàn bài thơ. - HS đọc - Giáo viên đọc mẫu bài thơ. - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc bài thơ, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong TLCH sau đó chia sẻ trước lớp nhóm đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và Ê- mi-li. 1. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc - Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu chiến tranh xâm lược của đế quốc hỏi chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến Mỹ? tranh xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”. - Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li 2. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì về được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy khi từ biệt? ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”. - Học sinh đọc khổ thơ cuối. - Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao 3. Em có suy nghĩ gì về hành động đẹp, đáng khâm phục. của chú Mo-ri-xơn? - HS nghe - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại. - Nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
  4. - Giáo viên gọi học sinh đọc diễn - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 khổ thơ. cảm. - HS theo dõi - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4. - HS đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp - Học sinh thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm - Học sinh nhẩm học thuộc lòng - Luyện đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng - Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về - HS nêu cuộc sống của người dân ở nơi xảy ra chiến tranh ? - Về nhà sưu tầm những câu chuyện - HS nghe và thực hiện nói về những người đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ Toán MI-LI-MÉT VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của mi-li-mét vuông. Quan hệ giữa mm2 và cm2. - Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2a (cột 1). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ , hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh 1mm (SGK). - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  5. - Ổn định tổ chức - Hát - Cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS nêu tích đã học - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Giới thiệu đơn vị đo diện tích mm2 + Hình thành biểu tượng về mm2 - Nêu tên các đơn vị diện tích đã học? - cm2; dm2 ; m2; dam2; hm2 ; km2 -Trong thực tế hay trong khoa học - Học sinh lắng nghe nhiều khi chúng ta cần đo diện tích rất bé mà dùng các đơn vị đo diện tích đã học chưa thuận tiện. Vì vậy, người ta dùng đơn vị đo nhỏ hơn là mm2 - GV treo hình vẽ SGK. Hình vuông cạnh 1mm - Diện tích hình vuông đó là bao - Diện tích hình đó là: nhiêu ? 1mm x 1mm = 1mm2 - Diện tích một hình vuông có cạnh - Tương tự như các đơn vị trước, mm2 1mm. là gì? - 1mm2. - Ký hiệu mi-li-mét vuông là như thế nào? - Diện tích hình vuông: - HS quan sát hình vẽ. Tính diện tích 1cm x 1cm = 1cm2. hình vuông có cạnh 1cm? - Gấp 100 lần. - Diện tích hình vuông 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích hình vuông có cạnh dài 1mm 1cm2 = 100mm2 2 2 Vậy 1cm = ? mm 1mm2 = 1 cm2 1mm2 = ? cm2 100 Học sinh nhắc lại - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung * Bảng đo đơn vị diện tích - GV treo bảng phụ kẻ sẵn phần bảng. - Gọi học sinh nêu tên các đơn vị đo diện tích bé đến lớn (GV viết bảng kẻ sẵn tên đơn vị đo diện tích) 1m2 = ? dm2 1m2 = 1 dam2 Gv ghi vào cột ? m2 - Tương tự học sinh làm các cột còn lại - Học sinh làm vở, 1 HS làm bảng - GV kiểm tra bảng đơn vị đo diện tích của học sinh trên bảng - Hơn kém nhau 100 lần.
  6. - Hai đơn vị đo diện tích liên kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - HS đọc a) GV viết các số đo diện tích yêu cầu - Học sinh lần lượt đọc, viết theo cặp học sinh đọc. - Học sinh viết số đo diện tích vào vở b) GV đọc các số đo diện tích yêu cầu và đổi vở để kiểm tra học sinh viết các số đo đó - GV nhận xét chữa bài Bài 2a(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Hướng dẫn học sinh thực hành 2 - Học sinh theo dõi, thực hiện lại hướng phép đổi. dẫn của giáo viên + Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé: + Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn: 7 hm2 = ...m2 90000m2 = ... hm2 - Biết mỗi đơn vị diện tích ứng với 2 Tương tự như trên ta có : chữ số trong số đo diện tích. Khi đổi 9 0000 = ...hm2 từ hm2 ra m2, ta lần lượt đọc tên các hm2 dam2 m2 đơn vị đo diện tích từ hm2 đến m2, Vậy 90000m2 = 9 hm2 mỗi lần đọc viết thêm 2 chữ số 0 vào sau số đo đã cho. Ta có: 7hm2 = 7 00 00 hm2 dam2 m2 Vậy 7hm2 = 70000 m2 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại - GV chấm, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài bài tập sau: 6 cm2 = .... mm2 6 cm2 = 400 mm2 2 m2 = ..... dam2 2 m2 = 2/100 dam2 6 dam2 = ..... hm2 6 dam2 = 6/100 hm2 4 hm2 = ..... km2 4 hm2 = 4/100 km2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Địa lí
  7. VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng. + Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven bển nổi tiếng :Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu . . .trên bản đồ ( lược đồ ) . - Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển . Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK, bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi "truyền điện": kể tên các con sông của nước ta. - HS nghe - GV đánh giá,nhận xét. - Học sinh ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - Treo lược đồ khu vực biển đông - Học sinh quan sát. - Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để - Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta làm gì? biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn, các nước có chung biển Đông. - GV chỉ cho HS vùng biển của Việt - Học sinh nghe Nam trên biển Đông và nêu. Nước ta có vùng biển rộng, biển của nước ta là một bộ phận của biển Đông.
  8. - Biển Đông bao bọc ở những phía - Phía Đông, phía Nam và Tây Nam. nào của phần đất liền Việt Nam? - 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng biển của nước ta trên lược đồ SGK. - 2 HS chỉ trên lược đồ trên bảng. - GV kết luận: Vùng biển của nước ta là một bộ phận của biển Đông. * Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta - Yêu cầu HS đọc SGK trao đổi nhóm - Học sinh đọc SGK theo cặp ghi ra đôi để : đặc điểm của biển: - Tìm đặc điểm của biển Việt Nam? - Nước không bao giờ đóng băng - Miền Bắc và miền Trung hay có bão. - Hàng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống. - Tác động của biển đến đời sống và - Biển không đóng băng nên thuận lợi sản xuất của nhân dân? cho giao thông và đánh bắt thuỷ hải sản... - Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu thuyền nhà cửa, dân những vùng ven - GV nhận xét chữa bài, hoàn thiện biển phần trình bày - Nhân dân lợi dụng thuỷ triều đề làm * Hoạt động 3: Vai trò của biển muối. - Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi vào giấy vai trò của biển đối với khí - Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời, hậu, đời sống và sản xuất của nhân viết ra giấy, báo cáo. dân. - Tác động của biển đối với khí hậu - Biển giúp điều hoà khí hậu. - Biển cung cấp cho ta tài nguyên - Dầu mỏ, khí tự nhiện làm nguyên liệu nào? cho công nghiệp, cung cấp muối, hải - Các loại tài nguyên này có đóng góp sản cho đời sống và ngành sản xuất chế gì vào đời sống sản xuất của nhân biến hải sản. dân? - Biển là đường giao thông quan trọng. - Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông? - Là nơi du lịch, nghỉ mát, góp phần - Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp đáng kể để phát triển ngành du lịch. phần phát triển ngành kinh tế nào? - Học sinh đọc. - GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời. - Rút ra kết luận về vai trò của biển 3. Vận dụng - trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - Chọn 3 học sinh tham gia. Tập làm hướng dẫn viên du lịch - Nhận xét bình chọn bạn giới thiệu - Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh hay biển mà em thích. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  9. ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ. - Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) - HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Thích làm báo cáo thống kê. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm ,Sổ điểm lớp - Học sinh: sách, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê số - 2 học sinh đọc HS trong từng tổ (tuần 2) - GV nhận xét bài làm của học sinh - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả - Gợi ý: Đây là thống kê kết quả học tập trong tháng nên không cần lập bảng viết theo hàng ngang. Nếu không nhớ số điểm có thể mở bài kiểm tra xem lại. - Nhận xét kết quả thống kê và cách trình bày của từng học sinh. Điểm trong tháng của Bình tổ 2 Ví dụ: Điểm trong tháng của Thư tổ 1 - Số điểm dưới 5: 0 - Số điểm dưới 5: 0 - Số điểm dưới 7-8: 0 - Số điểm dưới 7-8: 0 - Số điểm dưới 9-70: 1 - Số điểm dưới 9-70: 13 - Số điểm dưới 5-6: 14 - Số điểm dưới 5-6: 0 - 3-4 học sinh nhận xét - Em có nhận xét gì về kết quả học tập của mình?
  10. Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm - Yêu cầu học sinh tự làm vào vở vở. - Nhận xét chung về kết quả học tập - Học sinh lập xong kết quả học tập của của tổ mình mượn kết quả học tập của bạn để - Yêu cầu HS làm bảng nhóm gắn lập. bảng. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc - GV nhận xét bài làm của học sinh - Yêu cầu HS cùng tổ nhận xét - 2 Học sinh nhận xét bài của từng bạn - Em có nhận xét gì về kết quả học tập của các bạn tổ 1,2,3,4. - Học sinh dựa vào bảng thống kế để - Trong mỗi tổ, bạn nào tiến bộ nhất? trả lời. Bạn nào còn chưa tiến bộ? - HS nghe - GV kết luận: Qua bảng thống kê biết kết quả học tập của mình - nhóm mình cố gắng, đạt kết quả tốt hơn. 3. Vận dụng - trải nghiệm: - Bảng thống kê điểm của em có tác - HS nêu dụng gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - HS chú ý
  11. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân - HS thực hiện Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS đọc cá nhân - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). HĐ3. Chia sẻ - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - Học sinh trả lời lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc - Học sinh thực hành quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - HS lắng nghe nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Từ đồng âm TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ). - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức sử dụng từ đồng âm cho phù hợp. Bồi dưỡng từ đồng âm, thích tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, vở Luyện từ và câu. - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ - HS thi đọc thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu - HS ghi vở của tiết học 2. Hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cả lớp Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá - HS đọc câu văn Đoạn văn này có 5 câu. - Em có nhận xét gì về hai câu văn + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi trên? câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau - Nghĩa của từng câu trên là gì? Em + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập cá tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu 2 dây. - Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và + Từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu cách phát âm các từ câu trên là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng
  13. một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng - KL: Những từ phát âm hoàn toàn một dấu ngắt câu. giống nhau song có nghĩa khác nhau + Hai từ câu có phát âm giống nhau được gọi là từ đồng âm. nhưng có nghĩa khác nhau. + Ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1em đọc yêu cầu bài - Tổ chức HS làm việc theo cặp - HS trao đổi làm bài, chia sẻ - Nhận xét, kết luận a) Đồng trong cánh đồng: là khoảng đất rộng bằng phẳng dùng để cày cấy trồng trọt. + Đồng trong tượng đồng: là kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm dây điện và chế hợp kim. + Đồng trong 1 nghìn đồng: đơn vị tiền VN. b) c) HS nêu Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu - HS đọc yêu cầu và mẫu của BT - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vào vở - GV nhận xét - HS đọc bài của mình + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp. + Họ đang bàn về việc sửa đường. + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ. Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển -HS làm bài theo cặp đôi, trả lời câu hỏi sang làm việc tại ngân hàng? + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ - GV nhận xét lời giải đúng. đồng âm là tiền tiêu - tiền tiêu: chi tiêu - tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân Bài 4: HĐ cả lớp hướng về phía địch - Gọi HS đọc câu đố - HS đọc - Yêu cầu HS thi giải câu đố nhanh - Cả lớp thực hiện a) con chó thui b) cây hoa súng và khẩu súng - Trong 2 câu đố trên, người ta có thể - từ chín trong câu a là nướng chín chứ nhầm lẫn từ đồng âm nào? không phải là số 9. - Nhận xét khen ngợi HS - khẩu súng còn đc gọi là cây súng.
  14. 4. Vận dụng - trải nghiệm: - Cho HS tìm từ đồng âm trong hai - HS nêu câu sau: - Con bò sữa đang gặm cỏ. - Em bé đang bò ra chỗ mẹ. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện từ đồng âm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh vận động và hát theo - HS hát và vận động theo nhạc. lời bài hát : Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1a,b: HĐ cặp đôi - GV viết bài mẫu lên bảng. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi 35 35 6m235dm2 = 6m2+ m2 6 m2 100 100 - GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - Học sinh lắng nghe
  15. - Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án nào đúng? Vì sao? - Đáp án B đúng vì : - GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = Bài 3: HĐ cả lớp 305mm2. - Nêu yêu cầu của đề bài? - So sánh các số đo rồi viết dấu thích - Để so sánh các số đo diện tích chúng hợp vào.... ta phải làm gì? - Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo - Yêu cầu học sinh làm bài. rồi mới so sánh. - GV yêu cầu học sinh giải thích làm. - HS làm vở - GV nhận xét 2dm27cm2 = 207cm2 - Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2 = 207cm2 Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2 3m248dm2 < 4m2 Bài 4: HĐ cá nhân 348dm2 < 400dm2 - Gọi học sinh đọc đề. 61km2 > 620hm2 - Yêu cầu học sinh tự làm bài. 6100hm2 > 610hm2 - GV nhận xét. - 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Giải Diện tích của một viên gạch là: 40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của một căn phòng là: 1600 x 150 = 240.000 (cm2) 240.000 (cm2) = 24m2 Đáp số: 24m2 3. Vận dụng - trải nghiệm:
  16. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện diện tích đã học, làm các câu sau: 71dam2 25m2 .. 7125m2 801cm2 .8dm2 10cm2 12km2 60hm2 .1206hm2 - Về nhà vận dụng làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (Vế ý, bố cục, dùng từ, đặt câu, ) - Nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn tả cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét, thống kê lỗi. - Học sinh: Sách ,vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định tổ chức - Hát - GV kiểm tra bảng thống kê : Bài tập - HS chuẩn bị 2(trang 9) - GV nhận xét bài làm của học sinh - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - GV nhận xét bài làm của HS - Học sinh lắng nghe *Ưu điểm: - Nhìn chung học sinh hiểu đề viết được bài văn tả cơn mưa theo đúng yêu cầu của đề bài. + Bố cục, mở bài, thân bài, kết luận.
  17. - Diễn đạt khá trôi chảy, viết câu đúng ngữ pháp, xếp ý hợp lôgíc. - Bài viết có sáng tạo biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật so sánh, dùng từ gợi tả âm thanh, hình ảnh để miêu tả. - Nhìn chung chữ viết khá rõ ràng, đẹp, trình bày khá khoa học. *Nhược điểm: - Một số bài viết dùng từ còn chưa chính xác - Trình bày chưa khoa học - Một vài em còn mắc nhiều lỗi chính tả - Học sinh thảo luận nhóm 4, sửa lỗi - Chữ viết xấu, cẩu thả. sai: - GV viết bảng phụ lỗi phổ biến: + Lỗi dùng từ. + Tiếng mưa đập bùng bùng vào tàu - Tiếng mưa đập bùng bùng vào lá lá chuối. xoài - Nước chảy lênh láng khắp sân. - Gió thổi càng mạnh. - Mưa chảy bốn bề sân - Con gà ngật ngưỡng chạy tìm chỗ - Gió thổi càng xiết. tránh mưa. - Con gà chạy ....... tránh mưa. - Ánh nắng le lói chiếu xuống mặt đất - Ánh nắng long lanh. + Lỗi chính tả chỗ trú Sai phụ âm đi trốn chỗ chú buổi trưa đi chốn. dội xuống buổi chưa. - Học sinh tự sửa lỗi trong vở bài tập. dội suống - Học sinh viết - Yêu cầu học sinh viết lại một đoạn - Học sinh trình bày (3-4 em) văn chưa hay ở trong bài. - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - HS nêu - Vẽ một bức tranh mô tả bài văn của - HS nghe và thực hiện em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) . - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi 2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK. - GV đánh giá, nhận xét. - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: 1. Luyện đọc: - Giải thích chế độ A-pác-thai. - Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. - GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi. Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. - Giới thiệu về Nam Phi. - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn: + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác- thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển: trong nhóm - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp luyện đọc câu khó. - Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một - Học sinh đọc chú giải. số từ khó.
  19. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV đọc toàn bài - HS theo dõi. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời hỏi: câu hỏi rồi báo cáo kết quả: + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + Dưới chế độ A-pác-thai người da + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, đen bị đối xử như thế nào? lương thấp sống chữa bệnh làm việc khu + Người dân Nam Phi làm gì để xoá riêng không được hưởng tự do, dân bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? chủ. + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc - Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh đấu tranh được nhiều người ủng hộ và chống chế độ a-pác-thai được đông giành được chiến thắng. đảo người ủng hộ? + Vì họ không chấp nhận chính sách phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này - Vì người dân nào cũng có quyền bình đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn - Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- ngữ, màu da. đê-la ? - Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất - Nêu nội dung bài? cần xoá bỏ. - Học sinh nêu. - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn ca ngợi cuộc đấu tranh của người da không có quyền tự do, bị coi như đen ở Nam Phi. công cụ biết nói; bị mua đi bán lại - HS nghe ngoài đường như hàng hoá. 3. Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài đoạn 3. + GV đọc mẫu. - Học sinh theo dõi giáo viên đọc. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp. theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng + GV nhận xét, tuyên dương hay. 4. Vận dụng - trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu xong bài tập đọc này ?
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Toán HÉC - TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì 7ha = m2 1 ha = m2 chiến thắng. 10 16ha = m2 1 ha = m2 4 1km2 = ha 1 km2 = 100 ha 40km2 = ha 2 km2 = 5 - Lớp theo dõi nhận xét ha - Học sinh ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: * Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.