Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 19 trang Nguyễn Hồng 25/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_5_thu_56_nam_hoc_2023_2024_phan_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 2. Phẩm chất, năng lực - Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng đọc. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận dộng theo nhạc bài "Bài ca về trái đất" - GV hỏi: nài hát nói lên điều gì? - HS trả lời -Lớp nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: - Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó. nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp mạnh và nói. luyện đọc câu khó. - Yêu cầu HS đọc chú thích. - 1 học sinh đọc. - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài. - Lớp theo dõi. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. b. Hoạt động tìm hiểu bài:
  2. - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp + Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở - Ở công trường xây dựng đâu? - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, + Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc ửng lên như một mảng nắng, thân hình biệt khiến anh Thuỷ chú ý? chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát. - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp + Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng giả cảm nghĩ gì? bằng bàn tay đầy dầu mỡ. - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện + Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ ở công trường chân thực. Anh A-lếch- nhất? Vì sao? xây được miêu tả đầy thiện cảm. - Tình cảm chân thành của một chuyên + Bài tập đọc nêu nên điều gì? gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - Học sinh nêu lại nội dung bài - GVKL: c. Hoạt động đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài - Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc cho phù hợp - GV đọc mẫu : - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa giọng và nhấn giọng chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi + Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở. - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4. - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A- - Học sinh trả lời. lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ? - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NGHE- VIẾT : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
  3. - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh nghiêm túc, yêu thích viết chính tả. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả. *Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - Học sinh đọc thầm bài chính tả. - GV đọc toàn bài. - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, đặc biệt? khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật. - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại *Hướng dẫn viết từ khó : quốc, công trường, khoẻ, chất phác, - Trong bài có từ nào khó viết ? giản dị. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp - GV đọc từ khó cho học sinh viết. b. Hoạt động viết bài chính tả. - GV đọc lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài c. Hoạt động chấm và nhận xét bài. - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi. - Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi. d. Hoạt động làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở.
  4. - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn, - Các tiếng có chứa ua: của; múa - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u. được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái - GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HĐ nhóm - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm + Muôn người như một (mọi người đoàn - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. kết một lòng) - GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, + Chậm như rùa (quá chậm chạp) ý chưa đúng. + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến) + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng) 3.Vận dụng- trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng . - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
  5. + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Thực hành – luyện tập : Bài 1: HĐ cá nhân - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe. yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) - 1kg = 10hg 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) 1 - 1kg = yến 10 - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập. lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau 1 bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = đơn bao nhiêu lần ? 10 vị lớn hơn). Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài. - GV quan sát, nhận xét a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn - Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d. c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 326g = 2000g + 326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg Bài 4: HĐ cá nhân = 9 tấn + 50 kg - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. = 9tấn 50kg. - Cho học sinh làm bài - Giáo viên nhận xét . - Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp. Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : 300 x 2 = 600(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
  6. 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán được là : 1000 - 900 = 100(kg) Đáp số: 100kg 3. Vận dụng -trải nghiệm: - GV cho HS giải bài toán sau: - HS làm bài Một cửa háng ngày thứ nhất bán được Số muối ngày thứ 2 bán được là: 850kg muối, ngày thứ hai bán được 850 + 350 = 1200 (kg) nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, Số muối ngày thứ 3 bán được là: ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ 1200 – 200 = 1000 (kg) hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa 1000 kg = 1 tấn hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối Đáp số: 1 tấn ? - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống. - Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội. * Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống) - Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó. * TTHCM: Bài 3 Không có việc gì khó - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi khó khăn, thử thách - Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc sống - Sống có mục đích, chí hướng. Biết cách tự hoàn thiện mình, động viên, giúp đỡ mọi người xung quanh cùng tiến bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
  7. - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học - HS nêu trước - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng. - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng Đồng trong SGK nghe. - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời hỏi trong SGK. + Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay gì trong cuộc sống và trong học tập? đau ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì. + Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và vươn lên như thế nào? phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình, + Em học tập được những gì từ tấm - Em học tập được ở Đồng ý chí vượt gương đó? khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh . - KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận thảo luận 1 tình huống - Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến + Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai của nhóm nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân - Lớp nhận xét bổ sung. khiến em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào? + Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học.
  8. Hoạt động GV Hoạt động HS - GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Làm bài tập 1-2 Trong SGK (14 phút) - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS giơ thẻ theo quy ước - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của mình Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí? + Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi. + Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đi học đều. + Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học. + Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh. Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây? + Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì. + "Có công mài sắt có ngày nên kim" + Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần. + Con trai mới cần có chí. + Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người có chí. - KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện - HS đọc ghi nhớ đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống. - Ghi nhớ: SGK * TTHCM: Bài 3 Không có việc gì khó - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để - HS lắng nghe. vượt qua mọi khó khăn, thử thách - Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc sống
  9. Hoạt động GV Hoạt động HS - Sống có mục đích, chí hướng. Biết cách tự hoàn thiện mình, động viên, giúp đỡ mọi người xung quanh cùng tiến bộ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học này, em học được điều gì ? - HS nêu - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện có chí thì nên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu hòa bình. - Góp phần hình thành năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu. Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình. - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Thực hành -luyện tâp Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Đáp án: + ý b : trạng thái không có chiến tranh
  10. - Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, “hoà bình” không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái - Vì sao em chọn ý b mà không phải ý tinh thần của con người. a? - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. - Học sinh đọc yêu cầu của bài Bài 2: HĐ cặp đôi - 2 học sinh thảo luận làm bài : - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung. - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình - GV nhận xét chữa bài yên, thanh bình, thái bình." - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên. - Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại. đó - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà. - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình. - Đất nước thái bình. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình. - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - Trình bày kết quả - GV nhận xét, sửa chữa. 3. Vận dụng -trải nghiệm - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến: điều gì ? ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh chú ý lắng nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở....
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng thực hành: - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ? 5. Vận dụng -trải nghiệm: - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. 2.Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán.
  12. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung : 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi bảng 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS phân tích đề - HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo + Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai + Biết cả hai trường thu gom được bao trường thu gom được, có thể sản xuất nhiêu kg giấy vụn. được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Toán về quan hệ tỉ lệ + Đổi: 1 tấn 300kg = 1300kg 2 tấn 700kg = 2700kg - Nhận xét, kết luận Giải Đổi 1tấn 300kg = 1300kg 2tấn 700kg = 2700kg Số giấy vụn cả 2 trường góp là: 1300 + 2700 = 4000 (kg) Đổi 4000 kg = 4 tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 lần 4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là: 50000 x 2 = 100000 (cuốn) Đáp số: 100000 cuốn. Bài 3: HĐ nhóm
  13. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - HS phân tích đề - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận + Hình bên gồm những hình nào tạo + Hình chữ nhậtABCD và hình vuông thành? CEMN + Muốn tính được diện tích hình bên + Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và ta làm thế nào? hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất. - Hướng dẫn giải vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét, kết luận Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2 3. Vận dụng -trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: Giải Một mảnh vườn hình chữ nhật có Diện tích mảnh vườn: chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. 20 x 12 = 240 (m2) Giữa vườn người ta xây một bể nước Diện tích xây bể nước: hình vuông cạnh là 2m, còn lại là 4 x 4 = 16 (m2) trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích Diện tích trồng rau và làm lối đi trồng rau và làm lối đi ? 240 – 16 = 224 (m2) Đáp số: 224 m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán ĐỀ- CA-MÉT VUÔNG, HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc- tô-mét vuông. Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc- tô-mét vuông. Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm: 1; 2; 3. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán.
  14. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nêu - HS nêu : cm2 ; dm2; m2. các đơn vị đo diện tích đã học. 2.Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề- ca-mét vuông(HĐ cả lớp) a) Hình thành biểu tượng về đề-ca- mét vuông - GV treo lên bảng hình biểu diễn của - HS quan sát hình. hình vuông có cạnh 1dam như SGK. - GV : Hình vuông có cạnh dài 1 dam, - HS tính : 1dam x 1 dam = 1dam2 em hãy tính diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu : 1 dam x 1 dam = 1 dam2, đề-ca-mét vuông chính là diện - HS nghe GV giảng. tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. - GV giới thiệu tiếp : đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2, đọc là đề-ca-mét - HS viết : dam2 vuông. - HS đọc : đề-ca-mét vuông. b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông - GV hỏi : 1 dam bằng bao nhiêu mét. - GV yêu cầu : Hãy chia cạnh hình - HS nêu : 1 dam = 10m. vuông 1 dam thành 10 phần bằng - HS thực hiện thao tác chia hình vuông nhau, sau đó nối các điểm để tạo cạnh 1 dam thành 100 hình vuông nhỏ thành các hình vuông nhỏ. cạnh 1m. - GV hỏi : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu mét ? - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh 1m. dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ + Được tất cả 10 x 10 = 100 (hình) cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + Mỗi hình vuông nhỏ có dịên tích là 1m2. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là
  15. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là 1 x 100 = 100 (cm2) bao nhiêu mét vuông ? + Vậy 1dam2 = 100m2 + Vậy 1 dam2 bằng bao nhiêu mét HS viết và đọc 1dam2 = 100m2 vuông + Đề-ca-mét vuông gấp 100 lần mét + đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần vuông. mét vuông ? Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông ? + Hình thành biểu tượng về héc-tô- mét vuông. - HS quan sát hình. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. - HS tính : 1hm x 1hm = 1hm2. - GV nêu : Hình vuông có cạnh dài 1hm, em hãy tình diện tích của hình vuông. - HS nghe GV giảng bài. - GV giới thiệu : 1hm x 1hm = 1hm2. héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. - HS viết : hm2 - GV giới thiệu tiếp : héc-tô-mét - HS đọc : héc-tô-mét vuông. vuông viết tắt là hm 2, đọc là héc-tô- mét vuông. +) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông - HS nêu : 1hm = 10dam - GV hỏi : 1hm bằng bao nhiêu đề-ca- mét? - HS thực hiện thao tác chia hình vuông + Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu đề-ca- cạnh 1hm thành 100 hình vuông nhỏ cạnh mét vuông ? 1dam. + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu - 1hm2 = 10 000m2 lần đề-ca-mét vuông ? - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 - GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ dam. giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, + Được tất cả 10 x 10 = 100 hình giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là vuông. 1dam2. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là : 1 x 100 = 100 (dam2) + 1 hm2 = 100dam2 HS viết và đọc : 1hm2 = 100dam2 + Héc-tô-mét vuông gấp 100 lần đề-ca- mét vuông. 3. Thực hành-luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS tự đọc và viết các số đo diện tích.
  16. - GV nhận xét - HS lần lượt đọc các số đo diện tích theo Bài 2: HĐ cặp đôi cặp. Có thể đọc, viết thêm một số số đo - GV cho1 HS đọc các số đo diện tích khác. cho 1HS viết rồi đổi lại Bài 3: HĐ cả lớp =>HĐ cá nhân - HS hoạt động cặp đôi - GV viết lên bảng các trường hợp sau : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - HS nghe 2dam2 = ...m2 2dam2 = ...m2 3dam2 5m2 = ....m2 Ta có 1 dam2 = 100m2 3m2 = ... dam2 Vậy 2 dam2 = 200m2 3 dam2 15m2 = ....m2 Ta có 3dam2= 300m2 Vậy 3dam215m2 =300m2+15m2 = 315m2 3m2 = ...dam2 Ta có 100m2 = 1dam2 1 1m2 = dam2 - GV yêu cầu HS tiếp tục làm các 100 phần còn lại của bài. Suy ra 3m2= 3/100 dam2 - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả sau đó nhận xét và HS. - HS nghe 4. Vận dụng -trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài 5 dam2 = ......m2 5 dam2 = 500 m2 3 hm2 = ....... m2 3 hm2 = 30 000 m2 2 km2 = ........ hm2 2 km2 = 200 hm2 4 cm2 = ........ mm2 4 cm2 = 400 mm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ
  17. theo hướng tích cực.Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả + Sinh hoạt nền nếp. hoạt động cuối tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Tổ chức tuyên truyền phòng chống + Kết quả hoạt động các phong trào. cháy nổ. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... + Tổ chức đại hội chi đội. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ chức ngày hội đọc sách, chia sẻ sách.
  18. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo + Sinh hoạt 15 phút học hát dân ca “ Bác viên chủ nhiệm nhận xét chung. Hồ của em” - GV nhận xét chung: Trong tuần cả lớp thực hiện rất tốt kế hoạch đề ra: Đội văn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghệ tích cực tập luyện. Có 3 bạn ( Đức - 1 HS nêu lại nội dung. Anh, Tuấn Kiệt, Trần Khang) tham gia giải bơi cấp trường, cả 3 bạn đạt giải trong đó Đức Anh đạt Huy chương Vàng, Tuấn Kiệt Huy chương Bạc, Trần Khang Huy chương Đồng). Tuấn Kiệt, Đức Anh tiếp tục tập luyện để tham gia thi cấp Huyện. Sáng ngày thứ 5, tiến hành khám sức khỏe cho toàn thể HS cả lớp lần 1. Tuần này không có HS nghỉ học vì đau mắt đỏ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đội cờ đỏ. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV bổ sung thêm kế hoạch: + 2 bạn tiếp tục tập luyện để tham gia thi - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. bơi cấp Huyện. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Đội văn nghệ tiếp tục tập luyện chuẩn bị tay. cho đại hội liên đội. + Tiếp tục học hát dân ca. + Tiếp tục tuyên truyền phòng chống bệnh đau mắt đỏ. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  19. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện - 1 HS đọc yêu cầu. suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. - GV khen HS và đề nghị các HS khác chia - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích cực - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS nhắc trong các tình huống thực tế rất quan lại kết luận. trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp. 4. Vận dụng- trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà: để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________