Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 23 trang Nguyễn Hồng 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_5_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 5 ngày 5 thánh 10 năm 2023 Tiếng Việt NGHE - VIẾT : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh nghiêm túc, yêu thích viết chính tả. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả. *Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - Học sinh đọc thầm bài chính tả. - GV đọc toàn bài. - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, đặc biệt? khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật. - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại *Hướng dẫn viết từ khó : quốc, công trường, khoẻ, chất phác, - Trong bài có từ nào khó viết ? giản dị. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp - GV đọc từ khó cho học sinh viết. b. Hoạt động viết bài chính tả.
  2. - GV đọc lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài c. Hoạt động chấm và nhận xét bài. - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi. - Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi. d. Hoạt động làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở. - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn, - Các tiếng có chứa ua: của; múa - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u. được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái - GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HĐ nhóm - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm + Muôn người như một (mọi người đoàn - Yêu cầu đại diện các nhóm trình kết một lòng) bày. + Chậm như rùa (quá chậm chạp) - GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó ý chưa đúng. nói chuyện, khó thống nhất ý kiến) + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng) 3.Vận dụng- trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
  3. 2.Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung : 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi bảng 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS phân tích đề - HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo + Muốn biết được từ số giấy vụn cả + Biết cả hai trường thu gom được bao hai trường thu gom được, có thể sản nhiêu kg giấy vụn. xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Toán về quan hệ tỉ lệ + Đổi: 1 tấn 300kg = 1300kg 2 tấn 700kg = 2700kg - Nhận xét, kết luận Giải Đổi 1tấn 300kg = 1300kg 2tấn 700kg = 2700kg Số giấy vụn cả 2 trường góp là: 1300 + 2700 = 4000 (kg) Đổi 4000 kg = 4 tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
  4. 4 : 2 = 2 lần 4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là: 50000 x 2 = 100000 (cuốn) Đáp số: 100000 cuốn. Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - HS phân tích đề - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận + Hình bên gồm những hình nào tạo + Hình chữ nhậtABCD và hình vuông thành? CEMN + Muốn tính được diện tích hình bên + Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và ta làm thế nào? hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất. - Hướng dẫn giải vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét, kết luận Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2 3. Vận dụng -trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: Giải Một mảnh vườn hình chữ nhật có Diện tích mảnh vườn: chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. 20 x 12 = 240 (m2) Giữa vườn người ta xây một bể nước Diện tích xây bể nước: hình vuông cạnh là 2m, còn lại là 4 x 4 = 16 (m2) trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích Diện tích trồng rau và làm lối đi trồng rau và làm lối đi ? 240 – 16 = 224 (m2) Đáp số: 224 m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
  5. + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - Vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. Ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam. 2.Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà - HS chơi bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ + Lần lượt từng HS trình bày thông tin những thông tin tìm hiểu được về của mình trước nhóm, cả nhóm cùng Phan Bội Châu. theo dõi. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các - GV tiểu kết, nêu một số nét chính về nhóm khác bổ sung ý kiến. tiểu sử của Phan Bội Châu. * Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông du. - Các nhóm thảo luận dưới sự điều - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật khiển của nhóm trưởng. lại những nét chính về phong trào Đông du. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Trình bày kết quả
  6. - Phong trào Đông du diễn ra vào thời - Phong trào Đông du được khởi xướng gian nào? Ai là người lãnh đạo? từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo. - Mục đích của phong trào là gì? - Mục đích: đào tạo những người yêu nước có kiến thức về khoa học, kĩ - Tại sao Phan Bội Châu lại chủ thuật... trương dựa vào Nhật để đánh Pháp? - Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật - Nhân dân trong nước đặc biệt là Bản để đánh giặc Pháp. thanh niên yêu nước hưởng ứng - Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 phong trào như thế nào ? thanh niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, - Kết quả của phong trào Đông du ? họ đã phải làm nhiều nghề... - Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo - Phong trào Đông du đã có ý nghĩa ngại...Phong trào Đông du tan rã. như thế nào? - Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. 3. Thực hành- luyện tập: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất - HS nêu bại của phong trào Đông du? 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện Phan Bội Châu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
  7. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu hòa bình. - Góp phần hình thành năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu. Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình. - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Thực hành -luyện tâp Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Đáp án: - Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ + ý b : trạng thái không có chiến tranh cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình” - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, - Vì sao em chọn ý b mà không phải ý không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái a? tinh thần của con người. - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. Bài 2: HĐ cặp đôi
  8. - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - 2 học sinh thảo luận làm bài : - GV nhận xét chữa bài - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung. - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh bình, thái bình." - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình - Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ yên. đó - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại. - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà. - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình. - Đất nước thái bình. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình. - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - Trình bày kết quả - GV nhận xét, sửa chữa. 3. Vận dụng -trải nghiệm - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến: điều gì ? ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ĐỀ- CA-MÉT VUÔNG, HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca- mét vuông với héc-tô-mét vuông.
  9. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm: 1; 2; 3. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nêu - HS nêu : cm2 ; dm2; m2. các đơn vị đo diện tích đã học. 2.Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề- ca-mét vuông(HĐ cả lớp) a) Hình thành biểu tượng về đề-ca- mét vuông - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như - HS quan sát hình. SGK. - GV : Hình vuông có cạnh dài 1 - HS tính : 1dam x 1 dam = 1dam2 dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu : 1 dam x 1 dam = 1 dam2, đề-ca-mét vuông chính là diện - HS nghe GV giảng. tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. - GV giới thiệu tiếp : đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2, đọc là đề-ca- mét vuông. - HS viết : dam2
  10. b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét - HS đọc : đề-ca-mét vuông. vuông và mét vuông - GV hỏi : 1 dam bằng bao nhiêu mét. - GV yêu cầu : Hãy chia cạnh hình vuông 1 dam thành 10 phần bằng - HS nêu : 1 dam = 10m. nhau, sau đó nối các điểm để tạo - HS thực hiện thao tác chia hình vuông thành các hình vuông nhỏ. cạnh 1 dam thành 100 hình vuông nhỏ - GV hỏi : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh 1m. cạnh dài bao nhiêu mét ? + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ 1m. cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Được tất cả 10 x 10 = 100 (hình) + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ? + Mỗi hình vuông nhỏ có dịên tích là + Vậy 1 dam 2 bằng bao nhiêu mét 1m2. vuông + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là + đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần mét vuông ? 1 x 100 = 100 (cm2) Giới thiệu đơn vị đo diện tích + Vậy 1dam2 = 100m2 héc-tô-mét vuông ? HS viết và đọc 1dam2 = 100m2 + Hình thành biểu tượng về héc-tô- + Đề-ca-mét vuông gấp 100 lần mét mét vuông. vuông. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. - GV nêu : Hình vuông có cạnh dài 1hm, em hãy tình diện tích của hình vuông. - HS quan sát hình. - GV giới thiệu : 1hm x 1hm = 1hm2. héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. - HS tính : 1hm x 1hm = 1hm2.
  11. - GV giới thiệu tiếp : héc-tô-mét vuông viết tắt là hm2, đọc là héc-tô- mét vuông. - HS nghe GV giảng bài. +) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông - GV hỏi : 1hm bằng bao nhiêu đề- ca-mét? - HS viết : hm2 + Vậy 1hm 2 bằng bao nhiêu đề-ca- - HS đọc : héc-tô-mét vuông. mét vuông ? + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu lần đề-ca-mét vuông ? - GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét - HS nêu : 1hm = 10dam vuông, giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông. - HS thực hiện thao tác chia hình vuông cạnh 1hm thành 100 hình vuông nhỏ cạnh 1dam. - 1hm2 = 10 000m2 - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dam. + Được tất cả 10 x 10 = 100 hình + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dam2. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là : 1 x 100 = 100 (dam2) + 1 hm2 = 100dam2 HS viết và đọc : 1hm2 = 100dam2 + Héc-tô-mét vuông gấp 100 lần đề-ca- mét vuông. 3. Thực hành-luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS tự đọc và viết các số đo - HS lần lượt đọc các số đo diện tích diện tích. theo cặp. Có thể đọc, viết thêm một số số đo khác.
  12. - GV nhận xét Bài 2: HĐ cặp đôi - HS hoạt động cặp đôi - GV cho1 HS đọc các số đo diện tích cho 1HS viết rồi đổi lại Bài 3: HĐ cả lớp =>HĐ cá nhân - HS nghe - GV viết lên bảng các trường hợp 2dam2 = ...m2 sau : Ta có 1 dam2 = 100m2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : Vậy 2 dam2 = 200m2 2dam2 = ...m2 3 dam2 15m2 = ....m2 3dam2 5m2 = ....m2 Ta có 3dam2= 300m2 3m2 = ... dam2 Vậy 3dam215m2 =300m2+15m2 = 315m2 3m2 = ...dam2 Ta có 100m2 = 1dam2 1 1m2 = dam2 100 Suy ra 3m2= 3/100 dam2 - GV yêu cầu HS tiếp tục làm các - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả phần còn lại của bài. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, - HS nghe sau đó nhận xét và HS. 4. Vận dụng -trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài 5 dam2 = ......m2 5 dam2 = 500 m2 3 hm2 = ....... m2 3 hm2 = 30 000 m2 2 km2 = ........ hm2 2 km2 = 200 hm2 4 cm2 = ........ mm2 4 cm2 = 400 mm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. * Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng: 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh tính kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện. -Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. - Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu HT-Tranh SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên việc nên làm, một đội nêu việc không làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ nên làm tuổi dậy thì. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói - HS ghi vở “Không !” đối với các chất gây nghiện 2. Hình thành kiến thức mới
  14. * Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin - Hoạt động nhóm, lớp + Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ - Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của thuốc lá. - GV chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các - GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu thông tin về tác hại của rượu, bia thập được về từng vấn đề để sắp xếp, trình bày - Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý. - Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các + Bước 2: Các nhóm làm việc thông tin đã thu thập trình bày theo gợi Gợi ý: ý - Tác hại đối với người sử dụng - Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã - Tác hại đối với người xung quanh. sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn - Tác hại đến kinh tế. ý trên. - Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày. - Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý * Hút thuốc lá có hại gì? 1. Thuốc lá là chất gây nghiện. 2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh  GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh trường. ung thư 3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước. 4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh. * Uống rượu, bia có hại gì? 1. Rượu, bia là chất gây nghiện. 2. Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch,  GV chốt: Uống bia cũng có hại như uống bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn 3. Hại đến nhân cách người nghiện. hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu. 4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước.  GV chốt:
  15. - Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất 5. Ảnh hưởng đến người xung quanh gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là hay gây lộn, vi phạm pháp luật phạm pháp. * Sử dụng ma túy có hại gì? - Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức 1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện. khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Làm mất trật tự xã hội. 2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều sẽ chết. 3. Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người. 4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước. 5. Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng. - Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm - HS tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3. Những HS đã tham gia sưu * Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời tầm thông tin về tác hại của rượu, bia câu hỏi” chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác + Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở - Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 hộp 1 và 2. đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của - Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan lời câu hỏi. đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy. -HS trưng bày sản phẩm: Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện” + Bước 2: -Nhiều HS trình bày ý nghĩa tác phẩm - GV nhận xét của mình - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Lớp đánh giá, bình chọn tranh đẹp, có * Hoạt động 3: Trưng bày tranh chủ đề: ý nghĩa “Nói không với chất gây nghiện”
  16. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS vẽ tranh đẹp, có ý nghĩa - GV kết luận chung: Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận Chúng ta cần nói “Không!” với chất gây vai nghiện và vận động mọi người làm theo - Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn * Hoạt động 4: Đóng vai khác cũng có thể đóng góp ý kiến + Bước 1: Thảo luận - Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên, lớp nhận xét. - GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì? + Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận - GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm. + Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. Nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào? + Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia. Nếu là Minh, bạn sẽ ứng sử như thế nào? + Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào? - GV kết luận chung: chúng ta có quyền tự bảo vệ và được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của người khác. Cần có cách từ chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. 3. Thực hành- luyện tập - Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, - HS nêu em sẽ làm gì để từ chối ? 4. Vận dụng -trải nghiệm - Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây - HS nghe và thực hiện nghiện” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  17. __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực.Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày.
  18. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần 5 - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hơi chậm. - Tuyên dương: Xuân Ánh, Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động trong kế hoạch. tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội dung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  19. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện - 1 HS đọc yêu cầu. suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về cực: kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. - GV khen HS và đề nghị các HS khác chia sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích cực trong các tình huống thực tế rất quan trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS nhắc hành vi, việc làm phù hợp. lại kết luận. 4. Vận dụng- trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà: để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh chú ý lắng nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể