Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 20 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_5_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích làm văn. -- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết nhìn, chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: - HS chuẩn bị bài. - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - Học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Thực hành, luyện tập * Hướng dẫn HS làm bài: - GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài. - HS đọc to đề bài. Đề bài : 1.Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy) 2.Tả một cơn mưa. 3.Tả ngôi nhà của em ( căn hộ, phòng ở của gia đình em) - Đề bài yêu cầu gì? - Học sinh nhắc lại yêu cầu bài, chọn đề bài. - Yêu cầu học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. - Giáo viên quan sát, nhắc học sinh làm bài và - HS nghe và thực hiện. cách trình bày bài khoa học. * Thu bài - Học sinh thu bài. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Em viết mở bài theo kiểu nào ? Kết bài theo - HS nêu. kiểu nào ?
  2. - Về nhà chọn một đề bài khác trong 3 đề trên để tả. - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng . - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Thực hành – luyện tập :
  3. Bài 1: HĐ cá nhân - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe. yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) - 1kg = 10hg 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) 1 - 1kg = yến 10 - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập. lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau 1 bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = đơn bao nhiêu lần ? 10 vị lớn hơn). Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài. - GV quan sát, nhận xét a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn - Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d. c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 326g = 2000g + 326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg Bài 4: HĐ cá nhân = 9 tấn + 50 kg - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. = 9tấn 50kg. - Cho học sinh làm bài - Giáo viên nhận xét . - Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp. Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : 300 x 2 = 600(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là : 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán được là : 1000 - 900 = 100(kg) Đáp số: 100kg 3. Vận dụng -trải nghiệm:
  4. - GV cho HS giải bài toán sau: - HS làm bài Một cửa háng ngày thứ nhất bán được Số muối ngày thứ 2 bán được là: 850kg muối, ngày thứ hai bán được 850 + 350 = 1200 (kg) nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, Số muối ngày thứ 3 bán được là: ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ 1200 – 200 = 1000 (kg) hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa 1000 kg = 1 tấn hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối Đáp số: 1 tấn ? - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 2. Phẩm chất, năng lực - Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng đọc. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết đánh vần và đọc được một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận dộng theo nhạc bài "Bài ca về trái đất" - GV hỏi: nài hát nói lên điều gì? - HS trả lời -Lớp nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
  5. - Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó. nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp mạnh và nói. luyện đọc câu khó. - Yêu cầu HS đọc chú thích. - 1 học sinh đọc. - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài. - Lớp theo dõi. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. b. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp + Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở - Ở công trường xây dựng đâu? - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, + Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc ửng lên như một mảng nắng, thân hình biệt khiến anh Thuỷ chú ý? chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát. - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp + Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng giả cảm nghĩ gì? bằng bàn tay đầy dầu mỡ. - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện + Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ ở công trường chân thực. Anh A-lếch- nhất? Vì sao? xây được miêu tả đầy thiện cảm. - Tình cảm chân thành của một chuyên + Bài tập đọc nêu nên điều gì? gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - Học sinh nêu lại nội dung bài - GVKL: c. Hoạt động đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài - Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc cho phù hợp - GV đọc mẫu : - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa giọng và nhấn giọng chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi + Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở. - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4. - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm:
  6. - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A- - Học sinh trả lời. lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ? - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NGHE- VIẾT : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh nghiêm túc, yêu thích viết chính tả. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết nhìn, chép được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả. *Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - Học sinh đọc thầm bài chính tả. - GV đọc toàn bài. - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, đặc biệt? khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật. - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại *Hướng dẫn viết từ khó : quốc, công trường, khoẻ, chất phác, - Trong bài có từ nào khó viết ? giản dị.
  7. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp - GV đọc từ khó cho học sinh viết. b. Hoạt động viết bài chính tả. - GV đọc lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài c. Hoạt động chấm và nhận xét bài. - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi. - Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi. d. Hoạt động làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở. - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn, - Các tiếng có chứa ua: của; múa - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u. được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái - GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HĐ nhóm - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm + Muôn người như một (mọi người đoàn - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. kết một lòng) - GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, + Chậm như rùa (quá chậm chạp) ý chưa đúng. + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến) + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng) 3.Vận dụng- trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. 2.Phẩm chất, năng lực
  8. - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung : 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi bảng 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS phân tích đề - HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo + Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai + Biết cả hai trường thu gom được bao trường thu gom được, có thể sản xuất nhiêu kg giấy vụn. được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Toán về quan hệ tỉ lệ + Đổi: 1 tấn 300kg = 1300kg 2 tấn 700kg = 2700kg - Nhận xét, kết luận Giải Đổi 1tấn 300kg = 1300kg 2tấn 700kg = 2700kg Số giấy vụn cả 2 trường góp là: 1300 + 2700 = 4000 (kg) Đổi 4000 kg = 4 tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 lần 4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là: 50000 x 2 = 100000 (cuốn)
  9. Đáp số: 100000 cuốn. Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - HS phân tích đề - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận + Hình bên gồm những hình nào tạo + Hình chữ nhậtABCD và hình vuông thành? CEMN + Muốn tính được diện tích hình bên + Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và ta làm thế nào? hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất. - Hướng dẫn giải vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét, kết luận Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2 3. Vận dụng -trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: Giải Một mảnh vườn hình chữ nhật có Diện tích mảnh vườn: chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. 20 x 12 = 240 (m2) Giữa vườn người ta xây một bể nước Diện tích xây bể nước: hình vuông cạnh là 2m, còn lại là 4 x 4 = 16 (m2) trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích Diện tích trồng rau và làm lối đi trồng rau và làm lối đi ? 240 – 16 = 224 (m2) Đáp số: 224 m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Toán ĐỀ- CA-MÉT VUÔNG, HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc- tô-mét vuông. Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc- tô-mét vuông. Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm: 1; 2; 3. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, giải toán.
  10. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nêu - HS nêu : cm2 ; dm2; m2. các đơn vị đo diện tích đã học. 2.Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề- ca-mét vuông(HĐ cả lớp) a) Hình thành biểu tượng về đề-ca- mét vuông - GV treo lên bảng hình biểu diễn của - HS quan sát hình. hình vuông có cạnh 1dam như SGK. - GV : Hình vuông có cạnh dài 1 dam, - HS tính : 1dam x 1 dam = 1dam2 em hãy tính diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu : 1 dam x 1 dam = 1 dam2, đề-ca-mét vuông chính là diện - HS nghe GV giảng. tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. - GV giới thiệu tiếp : đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2, đọc là đề-ca-mét - HS viết : dam2 vuông. - HS đọc : đề-ca-mét vuông. b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông - GV hỏi : 1 dam bằng bao nhiêu mét. - GV yêu cầu : Hãy chia cạnh hình - HS nêu : 1 dam = 10m. vuông 1 dam thành 10 phần bằng - HS thực hiện thao tác chia hình vuông nhau, sau đó nối các điểm để tạo cạnh 1 dam thành 100 hình vuông nhỏ thành các hình vuông nhỏ. cạnh 1m. - GV hỏi : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu mét ? - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh 1m. dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ + Được tất cả 10 x 10 = 100 (hình) cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + Mỗi hình vuông nhỏ có dịên tích là 1m2.
  11. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ? 1 x 100 = 100 (cm2) + Vậy 1 dam2 bằng bao nhiêu mét + Vậy 1dam2 = 100m2 vuông HS viết và đọc 1dam2 = 100m2 + đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần + Đề-ca-mét vuông gấp 100 lần mét mét vuông ? vuông. Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông ? + Hình thành biểu tượng về héc-tô- mét vuông. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của - HS quan sát hình. hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. - GV nêu : Hình vuông có cạnh dài - HS tính : 1hm x 1hm = 1hm2. 1hm, em hãy tình diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu : 1hm x 1hm = 1hm2. - HS nghe GV giảng bài. héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. - GV giới thiệu tiếp : héc-tô-mét - HS viết : hm2 vuông viết tắt là hm 2, đọc là héc-tô- - HS đọc : héc-tô-mét vuông. mét vuông. +) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông - GV hỏi : 1hm bằng bao nhiêu đề-ca- - HS nêu : 1hm = 10dam mét? + Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu đề-ca- - HS thực hiện thao tác chia hình vuông mét vuông ? cạnh 1hm thành 100 hình vuông nhỏ cạnh + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu 1dam. lần đề-ca-mét vuông ? - 1hm2 = 10 000m2 - GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ - HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, dam. giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét + Được tất cả 10 x 10 = 100 hình vuông. + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dam2. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là : 1 x 100 = 100 (dam2) + 1 hm2 = 100dam2 HS viết và đọc : 1hm2 = 100dam2 + Héc-tô-mét vuông gấp 100 lần đề-ca- mét vuông. 3. Thực hành-luyện tập
  12. Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS tự đọc và viết các số đo - HS lần lượt đọc các số đo diện tích theo diện tích. cặp. Có thể đọc, viết thêm một số số đo - GV nhận xét khác. Bài 2: HĐ cặp đôi - GV cho1 HS đọc các số đo diện tích - HS hoạt động cặp đôi cho 1HS viết rồi đổi lại Bài 3: HĐ cả lớp =>HĐ cá nhân - GV viết lên bảng các trường hợp sau - HS nghe : 2dam2 = ...m2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : Ta có 1 dam2 = 100m2 2dam2 = ...m2 Vậy 2 dam2 = 200m2 3dam2 5m2 = ....m2 3 dam2 15m2 = ....m2 3m2 = ... dam2 Ta có 3dam2= 300m2 Vậy 3dam215m2 =300m2+15m2 = 315m2 3m2 = ...dam2 Ta có 100m2 = 1dam2 1 1m2 = dam2 100 Suy ra 3m2= 3/100 dam2 - GV yêu cầu HS tiếp tục làm các - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả phần còn lại của bài. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, - HS nghe sau đó nhận xét và HS. 4. Vận dụng -trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài 5 dam2 = ......m2 5 dam2 = 500 m2 3 hm2 = ....... m2 3 hm2 = 30 000 m2 2 km2 = ........ hm2 2 km2 = 200 hm2 4 cm2 = ........ mm2 4 cm2 = 400 mm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu hòa bình. - Góp phần hình thành năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT : Chép được một số từ đồng nghĩa với từ hòa bình vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu. Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình. - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Thực hành -luyện tâp Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Đáp án: - Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ + ý b : trạng thái không có chiến tranh cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình” - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, - Vì sao em chọn ý b mà không phải ý không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái a? tinh thần của con người. - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. Bài 2: HĐ cặp đôi - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 học sinh thảo luận làm bài : - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung. - GV nhận xét chữa bài - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh bình, thái bình." - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình - Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ yên. đó - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại. - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà. - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình. - Đất nước thái bình. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình. - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - Trình bày kết quả
  14. - GV nhận xét, sửa chữa. 3. Vận dụng -trải nghiệm - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến: điều gì ? ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh chú ý lắng nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết kể được kể được một vài chi tiết trong câu chuyện mình chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
  15. - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng thực hành: - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ? 5. Vận dụng -trải nghiệm: - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX : + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - Vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. Ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam. 2.Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn HSKT: Biết chép đươc nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi mật" với các câu hỏi sau:
  16. + Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ + Lần lượt từng HS trình bày thông tin những thông tin tìm hiểu được về Phan của mình trước nhóm, cả nhóm cùng Bội Châu. theo dõi. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các - GV tiểu kết, nêu một số nét chính về nhóm khác bổ sung ý kiến. tiểu sử của Phan Bội Châu. * Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông du. - Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại của nhóm trưởng. những nét chính về phong trào Đông du. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Trình bày kết quả - Phong trào Đông du được khởi xướng - Phong trào Đông du diễn ra vào thời từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh gian nào? Ai là người lãnh đạo? đạo. - Mục đích: đào tạo những người yêu - Mục đích của phong trào là gì? nước có kiến thức về khoa học, kĩ thuật... - Nhật Bản trước kia là một nước phong - Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã dựa vào Nhật để đánh Pháp? cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp. - Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 - Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên sang Nhật học. Càng ngày thanh niên yêu nước hưởng ứng phong phong trào càng vận động được nhiều trào như thế nào ? người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề... - Phong trào Đông du phát triển làm cho - Kết quả của phong trào Đông du ? thực dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du tan rã. - Tuy thất bại nhưng phong trào Đông - Phong trào Đông du đã có ý nghĩa du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho như thế nào? đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. 3. Thực hành- luyện tập:
  17. - Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất - HS nêu bại của phong trào Đông du? 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan - HS nghe và thực hiện Bội Châu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực.Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. HSKT: Biết chú ý lắng nghe và chia sẻ cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
  18. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần.
  19. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện - 1 HS đọc yêu cầu. suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. - GV khen HS và đề nghị các HS khác chia - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích cực - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS nhắc trong các tình huống thực tế rất quan lại kết luận. trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp. 4. Vận dụng- trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà: để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY