Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_5_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 5 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY HỘI : “CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. HS: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện - Các nhóm lên thực hiện nghuyện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng
- - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ . - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào . 2.Phẩm chất, năng lực - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi. nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét- kết nối - giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới a.Hoạt động luyện đọc: - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp theo dõi. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển. + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài. - HS đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm. b. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp. 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển. 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? - Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu.
- 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái - Phải chống chiến tranh, chống đất? bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. - Mọi người hãy sống vì hoà bình 4. Nội dung chính của bài là gì ? chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc - Giáo viên tổng kết ý chính. - Học sinh đọc lại. - Nội dung: giáo viên ghi bảng. c. Hoạt động đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - Học sinh đọc nối tiếp bài thơ. - Học sinh chú ý. - Hướng dẫn các em đọc đúng. - Học sinh luyện đọc diễn cảm - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3. theo cặp. - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc - Học sinh nhẩm học thuộc lòng lòng. bài thơ. - HS thi học thuộc lòng. - Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình - HS nghe. ? - Lắng nghe và thực hiện - Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài 1, bài 2, bài 3. -Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 2.Phẩm chất, năng lực -Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát tập thể. Bài : A Li Ba Ba - HS vận động và hát. - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi vở . 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Dạng toán tổng - tỉ. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh nêu các bước giải. - HS nêu. - Giáo viên nhận xét. Giải Số học sinh nam là: 28: (2 + 5) x 2 = 8 (em) Số học sinh nữ là: 28 - 8 = 20 (em) Đáp số: 8 em nam 20 em nữ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - Hướng dẫn học sinh làm tương tự . - HS làm vở, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét. Giải Chiều rộng của mảnh đất là: 15: (2 -1) = 15 (m) Chiều dài mảnh đất là: 15 x 2 = 30 (m). Chu vi mảnh đất là: (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số 90m Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - Học sinh đọc đề toán, lớp đọc thầm. - Khi quãng đường đi giảm một số lần thì số - Khi quãng đường giảm bao nhiêu lần thì lít xăng tiêu thụ thay đổi như thế nào ? số lít xăng tiêu thụ cũng giảm bấy nhiêu lần. - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi làm - Học sinh làm bài cặp đôi, đổi vở kiểm bài. tra chéo. Tóm tắt : 100 km : 12 lít Giải
- 50 km :..... lít ? 100 km gấp 50 km số lần là: - Giáo viên nhận xét. 100 : 50 = 2 (lần) Đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6 lít xăng 3. Vận dụng – trải nghiệm: - Yêu cầu học sinh vận dụng làm bài toán - HS đọc bài toán. sau: - HS làm bài . Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6 ngày. Giải : Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24 ngày 24 ngày gấp 6 ngày số lần là : chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải? 24 : 6 = 4 (lần) 24 ngày dệt được số mét vải là : 72 x 4 = 288 (m vải) Đáp số : 288 m vải. - Về nhà giải bài toán trên bằng cách - HS nghe và thực hiện. khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. -: Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. 2.Phẩm chất, năng lực - Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - Học sinh chơi trò chơi. với nội dung sau: + Nêu các giai đoạn phát triển của con người ? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn vị thành niên? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn trưởng thành? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn tuổi già? - Giáo viên nhận xét. - HS nghe. - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở. 2.Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời + Em làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ? câu hỏi. + Thường xuyên tắm giặt gội đầu. + Thường xuyên thay quần lót. - KL: Tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát + Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục triển, nữ có kinh nguyệt, nam có hiện tượng xuất tinh, cần vệ sinh sạch sẽ và đúng cách. - Phát phiếu học tập cho học sinh. Lưu ý phiếu của học sinh nam riêng, học sinh nữ riêng. - Học sinh nhận phiếu. - Yêu cầu học sinh đọc và tự làm bài. - Trình bày kết quả. - Giáo viên nhận xét rút ra kết luận. - Học sinh tự làm bài. Hoạt động 2: Những việc nên làm và không - HS trình bày kết quả. nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. - 1 học sinh đọc mục: bạn cần biết. - Chia 4 nhóm: - Yêu cầu học sinh thảo luận tìm những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì? - Thảo luận nhóm.
- - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - Học sinh quan sát trang19 SGK và dựa vào thảo luận. hiểu biết thực tế của mình trả lời. - GV chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập - HS báo cáo kết quả. TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện - HS nghe. như thuốc lá, rượu ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi. 3.Vận dụng – trải nghiệm - Nếu bạn bè rủ em hút thuốc thì em sẽ làm - HS trả lời. gì ? - Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, vận động các bạn trong lớp tránh xa các - HS nghe và thực hiện. chất kích thích, gây nghiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lý SÔNG NGÒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới sông ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện. Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp. - Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ). 2. Phẩm chất, năng lực -Bồi dưỡng kiến thức về sông ngòi. - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa cạn.
- - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi: + Nước ta thuộc đới khí hậu nào ? + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? + Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Giáo viên treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia nhóm trả lời câu hỏi: sẻ trước lớp. + Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để làm + Lược đồ sông ngòi Việt Nam dùng gì ? để nhận xét về sông ngòi của nước ta + Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở + Nước ta có nhiều sông, phân bố ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi khắp đất nước. ở Việt Nam? - Các sông lớn: - Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày +Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, đặc, phân bố ở khắp đất nước. sông Thái Bình. + Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các +Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, con sông? sông Đồng Nai. - Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các +Miền Trung: sông Mã, sông Cả, con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển sông Đà Rằng (không chỉ vào 1 điểm) + Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì? - Ngắn, dốc do miền Trung hẹp + Vì sao sông ngòi miền Trung lại có đặc điểm ngang, địa hình có độ đốc lớn. đó? - Địa phương em có dòng sông nào? - Sông Hồng, ... - Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam? - Dày đặc, phân bố khắp đất nước - Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận
- *Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa - Các nhóm thảo luận, hoàn thành - Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận bảng: nhóm hoàn thành bảng thống kê - Đại diện nhóm trình bày, nhóm - Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời khác bổ sung. của học sinh. - Phụ thuộc vào lượng mưa. - Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố - Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to, nào của khí hậu? nước sông dâng cao. - Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có khác - Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ nhau không? Tại sao? thấp, trơ lòng. Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó là phù sa. * Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi. - HS chơi trò chơi tiếp sức - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức kể 1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng. về vai trò của sông ngòi? 2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản - GV theo dõi, sửa sai . xuất. 3. Là nguồn thuỷ điện 4. Là đường giao thông. 5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm, cá 6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ sản 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông nào - Sông Hồng và sông Cửu Long bồi đắp? - Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước - Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li.... ta? - Tìm hiểu đặc điểm cảu các con sông có thể - HS nghe và thực hiện. xây dựng thủy điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
- + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - Vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. Ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam. 2.Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi mật" với các câu hỏi sau: + Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ + Lần lượt từng HS trình bày thông tin những thông tin tìm hiểu được về Phan của mình trước nhóm, cả nhóm cùng Bội Châu. theo dõi. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các - GV tiểu kết, nêu một số nét chính về nhóm khác bổ sung ý kiến. tiểu sử của Phan Bội Châu. * Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông du. - Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại của nhóm trưởng. những nét chính về phong trào Đông du. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- - Trình bày kết quả - Phong trào Đông du được khởi xướng - Phong trào Đông du diễn ra vào thời từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh gian nào? Ai là người lãnh đạo? đạo. - Mục đích: đào tạo những người yêu - Mục đích của phong trào là gì? nước có kiến thức về khoa học, kĩ thuật... - Nhật Bản trước kia là một nước phong - Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã dựa vào Nhật để đánh Pháp? cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp. - Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 - Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh thanh niên sang Nhật học. Càng ngày niên yêu nước hưởng ứng phong trào phong trào càng vận động được nhiều như thế nào ? người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề... - Phong trào Đông du phát triển làm cho - Kết quả của phong trào Đông du ? thực dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du tan rã. - Tuy thất bại nhưng phong trào Đông - Phong trào Đông du đã có ý nghĩa du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho như thế nào? đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. 3. Thực hành- luyện tập: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất - HS nêu bại của phong trào Đông du? 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan - HS nghe và thực hiện Bội Châu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. * Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng: 2. Phẩm chất, năng lực
- - Giáo dục học sinh tính kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện. -Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. - Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu HT-Tranh SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên việc nên làm, một đội nêu việc không làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ nên làm tuổi dậy thì. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói - HS ghi vở “Không !” đối với các chất gây nghiện 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin - Hoạt động nhóm, lớp + Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ - Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các - GV chia lớp thành 6 nhóm thông tin về tác hại của thuốc lá. - GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu - Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thập được về từng vấn đề để sắp xếp, trình thông tin về tác hại của rượu, bia bày - Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý. + Bước 2: Các nhóm làm việc - Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các Gợi ý: thông tin đã thu thập trình bày theo gợi - Tác hại đối với người sử dụng ý - Tác hại đối với người xung quanh. - Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán - Tác hại đến kinh tế. để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên.
- - Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày. GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi - Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý trường. * Hút thuốc lá có hại gì? 1. Thuốc lá là chất gây nghiện. 2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư 3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước. 4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung GV chốt: Uống bia cũng có hại như uống quanh. rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn * Uống rượu, bia có hại gì? hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi uống 1. Rượu, bia là chất gây nghiện. ít rượu. 2. Có hại cho sức khỏe người uống: GV chốt: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, - Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là 3. Hại đến nhân cách người nghiện. phạm pháp. 4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia - Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức đình, đất nước. khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi 5. Ảnh hưởng đến người xung quanh người xung quanh. Làm mất trật tự xã hội. hay gây lộn, vi phạm pháp luật * Sử dụng ma túy có hại gì? 1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện. 2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều sẽ chết. 3. Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người. 4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước. 5. Ảnh hưởng đến mọi người xung * Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời quanh: tội phạm gia tăng. câu hỏi” - Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm + Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 - HS tham gia sưu tầm thông tin về tác đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan hộp 2 và 3. Những HS đã tham gia sưu
- đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các tầm thông tin về tác hại của rượu, bia câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy. chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những + Bước 2: HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác - GV nhận xét hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. hộp 1 và 2. * Hoạt động 3: Trưng bày tranh chủ đề: - Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả “Nói không với chất gây nghiện” lời câu hỏi. -HS trưng bày sản phẩm: Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện” -Nhiều HS trình bày ý nghĩa tác phẩm - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương của mình HS vẽ tranh đẹp, có ý nghĩa - Lớp đánh giá, bình chọn tranh đẹp, có - GV kết luận chung: Các chất gây nghiện ý nghĩa đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Chúng ta cần nói “Không!” với chất gây nghiện và vận động mọi người làm theo * Hoạt động 4: Đóng vai + Bước 1: Thảo luận - GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì? - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai + Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận - Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn - GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm. khác cũng có thể đóng góp ý kiến + Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. - Các nhóm đóng vai theo tình huống Nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào? nêu trên, lớp nhận xét. + Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia. Nếu là Minh, bạn sẽ ứng sử như thế nào? + Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào? - GV kết luận chung: chúng ta có quyền tự bảo vệ và được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của người khác. Cần có cách từ chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. 3. Thực hành- luyện tập - Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, - HS nêu em sẽ làm gì để từ chối ?
- 4. Vận dụng -trải nghiệm - Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây - HS nghe và thực hiện nghiện” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN:LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2.Phẩm chất, năng lực - Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm - Học sinh: Quan sát cảnh trường học và ghi chép lại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài : Mưa - Học sinh thi đọc - Cho học sinh thi đọc đoạn văn tả cơn mưa - Lớp theo dõi, nhận xét - Giáo viên nhận xét - HS chuẩn bị - Kiểm tra kết quả quan sát trường học của học sinh đã chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét - Học sinh lắng nghe - Ghi vở - Giáo viên giới thiệu dựa vào kết quả quan sát về trường học để lập dàn ý cho bài văn tả trường học, viết một đoạn văn trong bài này. 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu và các lưu ý SGK. - Học sinh đọc yêu cầu bài, lớp - Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý. theo dõi. + Đối tượng em định miêu tả cảnh là gì? - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- - Lần lượt từng em nêu ý kiến của + Thời gian em quan sát vào lúc nào? mình : Ngôi trường của em - Buổi sáng/trước buổi học/sau + Em tả những phần nào của cảnh? giờ tan học. + Tả cảnh sân trường. + Lớp học, vườn trường, phòng + Tình cảm của em đối với mái trường ntn ? truyền thống, hoạt động của thầy và trò. - Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý. Lưu ý: đọc kỹ phần lưu ý. - 1 HS viết bảng nhóm, HS còn lại + Xác định góc quan sát, đặc điểm chung và riêng viết vào vở. của cảnh vật. Quan sát bằng nhiều giác quan: màu sắc, âm thanh, đường nét, hương vị, sắc thái, chú ý các điểm nổi bật gây ấn tượng. - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét, sửa chữa - Học trình bày. - Mở bài: + Trường em là trường Tiểu học Xuân Trúc. + Ngôi trường khang trang nằm ở trung tâm xã, ngay sát con đường to trải bê tông phẳng lỳ. - Thân bài: Tả từng phần của trường. + Nhìn từ xa: ngôi trường xinh xắn hiền hoà dưới những cây cổ thụ. + Trường: tường sơn màu vàng thật sang trọng. + Cổng trường sơn màu xanh đậm. + Sân trường đổ bê tông, lát gạch kiên cố. + Bàng, phượng, hoa sữa như cái ô khổng lồ che mát sân trường. Giờ chơi sân trường thật là nhộn nhịp. + Lớp học : dãy nhà 2 tầng với các phòng học rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện, quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn màu xanh rất đẹp. + Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng. + Thư viện: có nhiều sách báo. - Kết bài: em yêu quý, tự hào về trường em. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Em chọn đoạn văn nào để miêu tả? - Học sinh đọc yêu cầu. - Tả sân trường. -Tả lớp học.
- - Yêu cầu HS tự làm bài: viết một đoạn phần thân - Học sinh làm cá nhân. bài. - HS trình bày phần viết của mình. - HS trình bày kết quả. - Giáo viên nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét. 3. Vận dụng- trải nghiêm - Trong đoạn văn em vừa viết thì em thích nhất - HS nêu. hình ảnh nào ? Vì sao ? Về nhà viết lại đoạn văn chưa đạt. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4. -Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5). 2. Phẩm chất, năng lực - Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các - Học sinh chơi trò chơi. câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa ? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ? - Giáo viên nhận xét - HS nghe. - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở. 2.Thực hành, luyện tập
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: - HS làm vở. chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các + ít / nhiều; chìm / nổi câu thành ngữ. + Nắng / mưa; trẻ / già - Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ - HS nêu. trên là gì ? - Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành - Học sinh nhẩm thuộc. ngữ, tục ngữ. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả: - Giáo viên nhận xét. - Các từ điền vào ô trống: lớn, già, - Yêu cầu HS đọc lại các câu đã điền . dưới, sống. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân. - Học sinh làm bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. + Việc nhỏ nghĩa lớn. + Áo rách khéo vá hơn lành vụng may Bài 4: HĐ nhóm + Thức khuya dậy sớm. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu - Chia 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận. - Các nhóm thảo luận viết vào - Tìm từ trái nghĩa ở mỗi phần. phiếu các cặp từ trái nghĩa theo + Lưu ý: mỗi nhóm một phần. nội dung giáo viên yêu cầu. - Gợi ý: các từ trái nghĩa thường có cấu tạo giống a. Tả hình dáng : nhau: hoặc cùng là từ đơn hoặc cùng là từ ghép + cao / thấp, cao vống / lùn tịt hay từ láy. + to / bé, to xù / bé tí... - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Đại diện nhóm trình bày. Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS nối tiếp nhau đọc câu mình - Giáo viên hướng dẫn có thể đặt câu chứa cả cặp đặt. từ hoặc 2 câu mỗi câu chứa 1 từ. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: - HS nêu. Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
- Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023 Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 . 2. Phẩm chất, năng lực - Giao dục học sinh yêu thích học toán, giải toán. - Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền - Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài. độ dài. - Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối - 2HS nêu, lớp nhận xét quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng. Bài 2(a, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ trống - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ

