Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4(Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4(Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_4thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4(Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 háng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ CHỦ ĐỀ :”NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - Mục tiêu: tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui
- - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: LÒNG DÂN (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. - Học sinh (M3,4) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giao dục HS yêu thích đọc sách. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ SGK , - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai. Lòng dân” ( Phần 1) -HS nhận xét, bình chọn các nhóm. - GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Hoạt động luyện đọc: - -Gọi HS đọc bài, chia đoạn - 1 HS đọc bài, chia đoạn - Yêu cầu HS chia đoạn để luyện đọc. Vở kịch chia làm 3 đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. + Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm, báo cáo kết quả + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó tía, mầy, hổng, chỉ, nè Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại. Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh theo dõi. - Giáo viên nhận xét. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 để cáo kết quả, các nhóm khác nhận trả lời câu hỏi: xét, bổ sung. 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng cháu kêu 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất bằng ba, chú hổng phải tía. thông minh? - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . bộ biết mà nói theo.
- - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con trong lòng dân là chỗ dựa vững dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ. chắc nhất của cách mạng. - HS nghe. 3. Hoạt động đọc diễn cảm: - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. GV - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc . phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét - HS nhận xét, bình chọnh 4.Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lạih. - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ? - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, Kĩ năng: - Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. -Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. HS làm bài 1. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: SGK. - HS: SGK, vở viết. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi. đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét- kết nối giới thiệu bài - Ghi - HS nghe. bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: * Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 - Học sinh đọc đề bài và làm. 5 Tỉ số 2 số là Bài giải 6 Ta có sơ đồ: Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải 121 Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 - 55 = 66 * Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và Đáp số: 55 và 66 tỉ số của hai số đó. Bài toán 2: Hiệu 2 số: 192 - HS nêu lại đề, nêu cách làm và làm bài 3 Bài giải Tỉ 2 số: 5 Ta có sơ đồ: Tìm 2 số đó? - Nêu cách giải bài toán Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 Số bé: 288
- - KL: Nêu lại các bước giải 2 dạng toán - HS nhắc lại trên. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - 2 học sinh nhắc lại - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, báo cáo giáo viên - GV nhận xét chữa bài Giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là : 80 – 35 = 45 Đáp số : 35 và 45 4. Vận dụng - trải nghiệm: - GV cùng HS hệ thống bài học. - HS thực hiện. - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng - HS nghe và thực hiện. toán điển hình trên. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. Học sinh M3,4: - Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu quý, bảo vệ môi trường. - Góp phần hình thành năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đọng mở đầu : - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - GV nhận xét.Kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK - Hoàn thành bảng: - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành Thời gian Hướng gió chính bản, lập sơ đồ như đã nêu giómùa - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt thổi đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa Tháng1 thay đổi theo mùa . Tháng 7 . * HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào? - Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ miền Nam ra sao? sung + MB: có mùa động lạnh, mưa phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Hoạt động cả lớp với SGK tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán.
- 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì - HS nêu đối với việc phát triển nông nghiệp ? - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. -Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giao dục HS thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp. - HS hát và vận động theo nhạc. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện. quan sát cơn mưa - GV nhận xét – kết nối gới thiệu bài - Ghi - HS nghe bảng. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Đọc bài mưa rào - Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải
- + Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy đến. trời, tản ra từng nằm nhỏ.... - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh... + Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. ù xuống... - Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống . + Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con vật, - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run rẩy. bầu trời trong và sau trận mưa. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Sau trận mưa: - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn + Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu - HS chuẩn bị - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả TLCH. lời các câu hỏi: - Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa + Phần mở bài cần nêu gì ? hay dấu hiệu báo mưa sắp đến - Thời gian, miêu tả từng cảnh vật + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? trong mưa. - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây + Những cảnh vật nào thường gặp trong mưa? cối, con người, chim muông. - Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi sáng sau cơn mưa. + Kết thúc nêu ý gì? - Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm bảng nhóm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài bảng nhóm, trình bày - Học sinh sửa lại dàn bài của mình. - Trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau trình bày. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày. - Giáo viên chấm những dàn ý tốt 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS nhắc lại.
- - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn - Lắng nghe và thực hiện. mưa. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). Học sinh (M3,4) biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS thích tìm nhiều từ đồng nghĩa. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - HS cả lớp hát bài : Em yêu hòa bình - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Gọi học sinh làm lại bài 2, 4. - HS nối tiếp nhau nói - GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài. - Ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài tập. - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo viên -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài. đánh số thứ tự vào các ô trống. -3 học sinh làm bảng nhóm. - Giáo viên nhận xét lời giải đúng. - 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn. - Mang một vật nào đó đến nơi khác - Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có (vị trí khác). nghĩa chung là gì? - Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật
- - Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai chiếc nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt ba lô con cóc? lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên dùng từ đeo là phù hợp. - Cả lớp theo dõi Bài 2: - Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích - Học sinh đọc yêu cầu. đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ. - Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài. ( “cội” là “gốc” ) - Nghĩa chung: gắn bó với quê - Gọi nhóm trình bày. hương là tình cảm tự nhiên. - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục - Học sinh đọc thuộc cả 3 câu. ngữ. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Bài 3: - 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ - Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất “Sắc màu em yêu”. nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng, - Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có rừng núi, nước biển, bầu trời. màu sắc và sự vật nào? - Xanh mượt, xanh non, xanh rì, xanh mát, xanh thẫm. - Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh? - Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết một đoạn văn miêu tả? - 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp - Yêu cầu học sinh viết bài. viết vào vở. - Trình bày kết quả. - Thiên nhiên có muôn màu, muôn - Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ. sắc nhưng em thích nhất là màu xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà bình, màu của sự sống. Cánh đồng lúa đang thì con gái xanh mượt, luống rau mẹ trồng xanh non trông thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng nước xanh mát vào tưới cho đồng ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật thanh bình. 3. Vận dụng-trải nghiệm:
- - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe và thực hiện. - Viết lại đoạn văn bài tập 3. - Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói Lắng nghe và thực hiện. và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán. - Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp 2 lần + 8km gấp mấy lần 4km? - Gấp 2 lần
- - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng - Gấp lên 2 lần. đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét. thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại. thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? 2 giờ đi 90km. - Bài toán hỏi gì? 4 giờ đi ? km? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải. - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km) như thế nào? - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). - Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu mấy lần? Vì sao? lần. - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời. có thể giải bằng hai cách không ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. 2.Phẩm chất, năng lực:
- - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Học sinh: SBT, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi + Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình? + Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình? - Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng. - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3) * Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm. giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình - Đại diện các nhóm lên trình bày huống trong bài tập 3. kết quả. - Cả lớp trao đổi bổ sung. - GV nhận xét chốt lại ý đúng. HĐ 2: Tự liên hệ bản thân. * Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học. * Cách tiến hành: - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì? - HS nhớ lại và và kể về việc làm + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? của mình. - HS trao đổi với bạn bên cạnh về - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. việc làm của mình. - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để - Vài HS nêu lại. HS tự rút ra bài học - GV kết luận: + Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại.
- + Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện mình là người có trách nhiệm. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK - Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các - HS chơi trò chơi. câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? -Gv nhận xét.Kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: . * HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được. - Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu. - HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì?
- * HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn. - Đọc thông tin tìm thông tin ứng - Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” lứa tuổi nào viết nhanh đáp án vào - GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò bảng. chơi, cách chơi. - HS chơi. - Tổ chức cho HS chơi. - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c - Nhận xét. - Chốt lại nội dung. * HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì. - Nhóm trưởng điều khiển. - Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung: + Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK. - Đọc thông tin trang 15 trả lời câu + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? hỏi. + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không? +Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, - HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả - GV nhận xét chốt lại: lời. *Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với - HS nêu kết luận. cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 3.Vận dụng- trải nghiệm - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - HS trả lời. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai - HS nghe và thực hiện. đoạn này. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự - HS nghe và thực hiện chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài tập1.
- - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước viết một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). * HS (M3,4) biết hoàn chỉnh các bài văn ở bài tập 1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường. - Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ. - HS: SGK, vở viết III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dầu: - Mở nhạc cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo nhạc hát: “Quê hương tươi đẹp” - GV nhận xét- kết nối giới thiệu bài -Ghi bảng - HS theo dõi. - HS ghi vở. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 5 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn văn chưa hoàn chỉnh. - Đề văn mà Quỳnh Liên làm gì? - Tả quang cảnh sau cơn mưa. - Yêu cầu học sinh thảo luận để xác định nội dung - Học sinh trao đổi nhóm đôi. chính của mỗi đoạn? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - Các nhóm nối tiếp nhau phát - Em có thể viết thêm gì vào đoạn văn của bạn biểu. Quỳnh Liên? + Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt, tới rồi tạnh ngay. + Đoạn 2: Ánh nắng và con vật sau cơn mưa. + Đoạn 3: Cay cối sau cơn mưa. + Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa. - Đoạn 1: viết thêm câu tả cơn mưa.
- - Đoạn 2: viết thêm các chi tiết miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, ...sau cơn mưa. - Đoạn 3: viết thêm câu văn miêu tả một số cây, hoa sau cơn mưa. - Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động của con người trên đường phố. - 4 em viết bảng nhóm, lớp làm vở. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 4 học sinh đọc đoạn văn. - Yêu cầu 4 em lên bảng và đọc đoạn văn. - Lớp nhận xét bổ sung ý kiến. - Giáo viên nhận xét sửa chữa. - 8 học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Yêu cầu các học sinh khác đọc. đoạn của bài văn. - Nhận xét, khen ngợi HS viết đạt yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu của bài Bài 2: HĐ cả lớp tập. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh nối tiếp nhau ý kiến. - Em chọn đoạn văn nào để viết ? + Em viết đoạn văn tả quang cảnh trước khi cơn mưa đến. + Em viết đoạn văn tả cảnh cơn mưa. + Em tả hoạt động của con người sau cơn mưa. - 2 HS viết bảng nhóm, HS viết vào vở. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Giáo viên gợi ý: đọc lại dàn ý bài văn tả cơn - 5-7 em đọc bài viết của mình mưa mình đã lập để viết. -HS nghe. - Yêu cầu học sinh trình bày bài. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. 3. Vận dụng- trải nhiệm: - Nhắc lại nội dung tiết học, vận dụng kiến thức - HS nêu. vào viết văn. - Dặn HS về nhà thực hành viết đoạn văn miêu - Lắng nghe và thực hiện. tả và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Cả lớp hát : Trái đát này là của chúng mình - HS hát và vận động theo nhạc. Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch. - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Kết nối. lời câu hỏi. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2.Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động luyện đọc: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn. - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử + Đ3: tiếp đến ..644 con. + Đ4: còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp nhóm trưởng điều khiển). đọc từ khó trong nhóm. - HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Cả lớp theo dõi. - Cho HS đọc toàn bài. - HS theo dõi. - Giáo viên đọc mẫu. 2. Hoạt động tìm hiểu bài:

