Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_4_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt NGHE VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : bảng phụ HS : vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đàu : - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - 2 nhóm HS tham gia chơi, với nội dung: mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi sau đó về vị trí đứng ở hàng mãi hoà bình”. của mình, rồi tiếp tục đến bạn + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn khác cho đến khi hết thời gian trên vào mô hình cấu tạo vần. chơi. - Giáo viên nhận xét . Kết nối. - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của - Học sinh nhận xét trò chơi. câu văn trên. - Dấu thanh được đặt ở âm - Giới thiệu bài - Ghi bảng. chính gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - HS ghi vở. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi ngũ quân đội ta? nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng nước Việt Nam ta? ông nhất định không khai.
- - Bài văn có từ nào khó viết ? - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được Lăng, dụ dỗ - 3 học sinh viết bảng, lớp viết - Giáo viên nhận xét nháp. - Học sinh nhận xét 3. Hoạt động viết bài chính tả. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 4. Hoạt động chấm và nhận xét bài. - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bàng bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 5. Hoạt động làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi. - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS nghe - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: + tiếng nghĩa: không có âm cuối. - Giáo viên nhận xét. + tiếng chiến: có âm cuối. Bài 3: HĐ cặp đôi - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi: - Học sinh làm bài cặp đôi, + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh được đặt trong âm “nghĩa” chính. - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên
- dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 6. Vận dụng- trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời. của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống. - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) . - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .Học sinh cả lớp làm được bài 1 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Thích học toán. - Góp phần hình thành năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS : SGK, vở , bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dầu : - Cho học sinh hát tập thể: A Li Ba ba - HS hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS viết vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK - Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền vào bảng. - Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhận xét. nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”. *HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- - Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo bài tập theo 2 cách. luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước lớp. * Cách 1: “Rút về đơn vị” Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là: 12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là: 24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người. * Cách 2: “Dùng tỉ số” 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số người là: 12 : 2 = 6 (người) Đáp số: 6 người - HS nghe - GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số. 3. Hoạt đông thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước rút về đơn vị. lớp. Tóm tắt: Giải 7 ngày: 10 người Muốn làm xong công việc trong 1 ngày 5 ngày: . . . người cần: 10 x 7 = 70 (người). Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14(người). Đáp số: 14 người 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS thực hiện. sau: Giải : Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500 Giá tiền 1 quyển sách là : đồng. Hỏi mua 30 quyển sách như thế hết 45 500 : 5 = 9 100 (đồng) bao nhiêu tiền? Mua 30 quyển sách như thế hết số tiền là: 9 100 x 30 = 273 000 (đồng) Đáp số : 273 000 (đồng) - HS nghe và thực hiện.
- - Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng bằng cách khác. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.KIến thức, kĩ năng: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về xã hội . + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX. 2.Phẩm chất, năng lực: - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực n ăng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dàu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi. mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình minh kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ hoạ để trả lời câu hỏi. 20. -Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công kinh tế Việt Nam có những ngành nào là nghiệp cũng phát triển. chủ yếu? - Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở - Xây nhà máy điện, nước, xi măng... Việt Nam, chúng đã thi hành những biện - Cướp đất của nhân dân. pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét tài - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường ray nguyên của nước ta? Những việc làm đó xe lửa. đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? - Ai được thừa hưởng những quyền lợi do sự phát triển kinh tế? - Pháp - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - Giáo viên kết luận. - HS phát biểu Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội - HS nghe Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân. - Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ trước +Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội lớp Việt Nam có những tầng lớp nào? + Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và + Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt nhân dân. Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi? Có + Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo theo thêm những tầng lớp mới nào? sự thay đổi của xã hội. + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp + Nêu những nét chính về đời sống của công công nhân. nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỷ 19 + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải vào đầu thế kỷ 20? làm thuê trong các nhà máy, xí nghiệp. - Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh trả Đời sống cực khổ. lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài học - 2 HS nêu bài học. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta. kinh tế - xã hội nước ta?
- - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện. đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Bồi dưỡng từ trái nghĩa. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp. - Cả lớp hát và vận động theo Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu nhạc. tả có dùng từ đồng nghĩa. - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó. - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa. - Giáo viên nhận xét- kết nối - giới thiệu bài - Ghi - HS nhận xét, bình chọn bạn viết bảng. hay nhất. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Nêu các từ in đậm ? - Phi nghĩa, chính nghĩa
- - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa. từ phi nghĩa, chính nghĩa - Em hiểu chính nghĩa là gì? - Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả. - Phi nghĩa là gì? - Phi nghĩa trái với đạo lý. - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa? - Hai từ đó có nghĩa trái ngược - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và nhau. “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa. - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái Bài 2, 3: HĐ cặp đôi ngược nhau. - Gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? - Học sinh thảo luận nhóm, báo - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa? cáo kết quả: - Chết / sống; vinh/ nhục + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì? + nhục: bị khinh bỉ - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? bị người đời khinh bỉ. - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt - Kết luận: Ghi nhớ SGK. động trạng thái đối lập nhau. - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết gạch dưới những từ trái nghĩa. quả: - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài. - Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét . - HS nhận xét. Bài 3: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Nhóm trưởng điều khiển. - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái - Học sinh trong nhóm thảo luận, nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, tìm từ trái nghĩa. giữ gìn”. - Giáo viên nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột. - Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù. - Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái Bài 4: HĐ cá nhân - Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh tự làm bài. - HS đặt câu. - Trình bày kết quả. - 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình - Giáo viên nhận xét. đặt. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: - Học sinh nêu. Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ - HS nghe và thực hiện. trái nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán
- LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài 1, bài 2, bài 3. -Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 2.Phẩm chất, năng lực -Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát tập thể. Bài : A Li Ba Ba - HS vận động và hát. - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi vở . 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Dạng toán tổng - tỉ. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh nêu các bước giải. - HS nêu. - Giáo viên nhận xét. Giải Số học sinh nam là: 28: (2 + 5) x 2 = 8 (em) Số học sinh nữ là: 28 - 8 = 20 (em) Đáp số: 8 em nam 20 em nữ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - Hướng dẫn học sinh làm tương tự . - HS làm vở, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét. Giải Chiều rộng của mảnh đất là: 15: (2 -1) = 15 (m) Chiều dài mảnh đất là: 15 x 2 = 30 (m). Chu vi mảnh đất là: (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số 90m Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - Học sinh đọc đề toán, lớp đọc thầm.
- - Khi quãng đường đi giảm một số lần thì số - Khi quãng đường giảm bao nhiêu lần thì lít xăng tiêu thụ thay đổi như thế nào ? số lít xăng tiêu thụ cũng giảm bấy nhiêu lần. - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi làm - Học sinh làm bài cặp đôi, đổi vở kiểm bài. tra chéo. Tóm tắt : 100 km : 12 lít Giải 50 km :..... lít ? 100 km gấp 50 km số lần là: - Giáo viên nhận xét. 100 : 50 = 2 (lần) Đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6 lít xăng 4. Vận dụng – trải nghiệm: - Yêu cầu học sinh vận dụng làm bài toán - HS đọc bài toán. sau: - HS làm bài . Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6 ngày. Giải : Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24 ngày 24 ngày gấp 6 ngày số lần là : chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải? 24 : 6 = 4 (lần) 24 ngày dệt được số mét vải là : 72 x 4 = 288 (m vải) Đáp số : 288 m vải. - Về nhà giải bài toán trên bằng cách - HS nghe và thực hiện. khác. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Học sinh thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế nào - HS trả lời cảm xúc của mình sau khi hít thở sâu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, - 1 HS nêu lại nội dung. thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm.
- - Tuyên dương: Quang Minh, Hải Anh, Phương Mai, Bảo Yến, Quỳnh Trâm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi kết quả - HS thảo luận, chia sẻ cặp đôi trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời một số em chia sẻ trước lớp. - 5-6 HS lên chia sẻ trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn. - GV đưa ra câu hỏi: Việc điều chỉnh cảm - HS trả lời theo ý hiểu xúc có cần thiết không? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả - Nhận xét, bổ sung lời tốt, sáng tạo. - GV kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm xúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bản thân trong các tình huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh.
- Hoạt động 4: Thực hành điều chỉnh cảm xúc (Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm 4, yêu cầu mỗi nhóm lựa - Các nhóm lựa chọn tình huống chọn một tình huống thực tế mà học sinh trong nhóm đã có cảm xúc mạnh (tiêu cực/tích cực) hoặc 1 trong 2 tình huống trong SGK. - GV đưa ra yêu cầu cho các nhóm: thảo - HS thảo luận nhóm, đưa ra cách điều luận, đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù chỉnh cảm xúc phù hợp trong tình huống hợp trong tình huống và xây dựng kịch bản, và xây dựng kịch bản, phân công sắm phân công sắm vai. vai. - GV mời lần lượt từng nhóm lên sắm vai - Các nhóm lên sắm vai giải quyết tình huống đã chọn. - Nhận xét, góp ý về cách điều chỉnh cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện - GV nhận xét chúng, tuyên dương các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm xử lí tốt tình huống - GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, - HS lắng nghe. chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc trong gia đình. trong thực tiễn + Làm một sản phẩm theo sở thích của bản thân để tham gia giới thiệu trong tiết sinh hoạt dưới cờ - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên . 2.Phẩm chất, năng lực: -Thích kể chuyện. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa truyện. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đàu: - Cả lớp hát bài : - HS thi kể. - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - HS bình chọn bạn kể hay, đúng - GV nhận xét chung- kết nối- giới thiệu bài - Ghi yêu cầu. đầu bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động nghe kể: * Giáo viên kể mẫu: - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh. - HS nghe. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng. + Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn với mong ước đánh một bản đàn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ. cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ Lai . + Đoạn 3: Giọng hồi hộp. + Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những + Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu. bằng chứng về vụ thảm sát.
- + Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7. + Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội. + Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác. + Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng. - Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn - HS kể trong nhóm. nối tiếp trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể. - HS thi kể. - Lớp bình chọn người kể hay. - HS bình chọn người kể hay. 4. Hoạt động tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các chuyện. bạn trong nhóm thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện: + Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong - GVKL: chiến tranh xâm lược Việt Nam . 4.Vận dụng – trải nghiệm - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nêu. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe và thực hiện. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Kĩ thuật THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết cách thêu dấu nhân
- - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. - Yêu thích sản phẩm làm được. 2.Phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mẫu thêu dấu nhân, một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm, chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo - Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1 .Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Giới thiệu mẫu - Quan sát - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét về - HS thảo luận nhóm nhận xét đặc điểm của đường thêu - HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân - Quan sát, so sánh - Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu - Quan sát nhân - Gọi HS nêu ứng dụng - Trả lời Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật - HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu - 1 HS đọc - Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và nêu cách vạch dấu đường thêu - HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK - HS quan sát - Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b, - HS thực hiện 4c, 4d - Quan sát, nhận xét - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- - HD các thao tác thêu mũi 1, 2 - HS thực hiện các mũi tiếp theo - Quan sát, uốn nắn - Thực hành - HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc - HS quan sát đường thêu - Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu - HS nhắc lại - Tổ chức cho HS thêu trên vải - HS thực hành - Hoàn thành sản phẩm - HS hoàn thành sản phẩm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét sản phẩm của HS. - HS nghe - Nêu lại các bước thêu dấu nhân. - HS nêu lại - Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản phẩm - HS nghe và thực hiện mà em yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

