Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

docx 22 trang Nguyễn Hồng 04/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_4_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 háng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ CHỦ ĐỀ: “NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - Mục tiêu: tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui
  2. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, Kĩ năng: - Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. -Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. HS làm bài 1. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: SGK. - HS: SGK, vở viết. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi. đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài
  3. theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét- kết nối giới thiệu bài - - HS nghe. Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: * Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 - Học sinh đọc đề bài và làm. 5 Tỉ số 2 số là Bài giải 6 Ta có sơ đồ: Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải 121 Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 - 55 = 66 * Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và Đáp số: 55 và 66 tỉ số của hai số đó. Bài toán 2: Hiệu 2 số: 192 - HS nêu lại đề, nêu cách làm và làm bài 3 Bài giải Tỉ 2 số: 5 Ta có sơ đồ: Tìm 2 số đó? - Nêu cách giải bài toán Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 Số bé: 288 - KL: Nêu lại các bước giải 2 dạng toán - HS nhắc lại trên. 3. Hoạt động thực hành:
  4. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - 2 học sinh nhắc lại - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, báo cáo giáo viên - GV nhận xét chữa bài Giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là : 80 – 35 = 45 Đáp số : 35 và 45 4. Vận dụng - trải nghiệm: - GV cùng HS hệ thống bài học. - HS thực hiện. - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng - HS nghe và thực hiện. toán điển hình trên. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: LÒNG DÂN ( Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. - Học sinh (M3,4) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giao dục HS yêu thích đọc sách. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ SGK , - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai. Lòng dân” ( Phần 1) -HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
  5. - GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài - Ghi - HS nghe. bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Hoạt động luyện đọc: - -Gọi HS đọc bài, chia đoạn - 1 HS đọc bài, chia đoạn - Yêu cầu HS chia đoạn để luyện đọc. Vở kịch chia làm 3 đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. + Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm, báo cáo kết quả + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó tía, mầy, hổng, chỉ, nè Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại. Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh theo dõi. - Giáo viên nhận xét. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 cáo kết quả, các nhóm khác nhận để trả lời câu hỏi: xét, bổ sung. 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải nào? tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía. 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ rất thông minh? chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa
  6. vững chắc nhất của cách mạng. - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe. dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ. 3. Hoạt động đọc diễn cảm: - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. GV - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc . phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét - HS nhận xét, bình chọnh 4.Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lạih. - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ? - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. -Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giao dục HS thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp. - HS hát và vận động theo nhạc. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện. quan sát cơn mưa - GV nhận xét – kết nối gới thiệu bài - Ghi - HS nghe bảng. 2. Hoạt động thực hành:
  7. Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Đọc bài mưa rào - Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải + Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy đến. trời, tản ra từng nằm nhỏ.... - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh... + Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. mưa ù xuống... - Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống . + Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run vật, bầu trời trong và sau trận mưa. rẩy. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Sau trận mưa: + Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn những giác quan nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm lời các câu hỏi: TLCH. + Phần mở bài cần nêu gì ? - Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa hay dấu hiệu báo mưa sắp đến + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? - Thời gian, miêu tả từng cảnh vật trong mưa. + Những cảnh vật nào thường gặp trong - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây mưa? cối, con người, chim muông. - Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật + Kết thúc nêu ý gì? tươi sáng sau cơn mưa. - Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS - Yêu cầu HS làm bài. làm bảng nhóm. - HS làm bài bảng nhóm, trình bày - Trình bày kết quả. - Học sinh sửa lại dàn bài của mình. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - HS nối tiếp nhau trình bày.
  8. - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày. - Giáo viên chấm những dàn ý tốt 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS nhắc lại. - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán. - Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
  9. + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp 2 lần + 8km gấp mấy lần 4km? - Gấp 2 lần - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần. quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét. thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại. thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? 2 giờ đi 90km. - Bài toán hỏi gì? 4 giờ đi ? km? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải. - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km) như thế nào? - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). - Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy mấy lần? Vì sao? nhiêu lần. - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. Hoạt động thực hành:
  10. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời. có thể giải bằng hai cách không ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). Học sinh (M3,4) biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa.
  11. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS thích tìm nhiều từ đồng nghĩa. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - HS cả lớp hát bài : Em yêu hòa bình - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Gọi học sinh làm lại bài 2, 4. - HS nối tiếp nhau nói - GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài. - Ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài tập. - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm viên đánh số thứ tự vào các ô trống. bài. - Giáo viên nhận xét lời giải đúng. -3 học sinh làm bảng nhóm. - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn. - 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh - Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có - Mang một vật nào đó đến nơi nghĩa chung là gì? khác (vị trí khác). - Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai - Vì: đeo là mang một vật nào đó chiếc ba lô con cóc? kiểu dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên dùng từ đeo là phù hợp. Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi - Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài. - Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ( “cội” là “gốc” ) ngữ. - Gọi nhóm trình bày. - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục - Nghĩa chung: gắn bó với quê ngữ. hương là tình cảm tự nhiên. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh đọc thuộc cả 3 câu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ - 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng.
  12. “Sắc màu em yêu”. - Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có - Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất màu sắc và sự vật nào? nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng, rừng núi, nước biển, bầu trời. - Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh? - Xanh mượt, xanh non, xanh rì, xanh mát, xanh thẫm. - Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết một đoạn văn miêu tả? - Yêu cầu học sinh viết bài. - Trình bày kết quả. - 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp - Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ. viết vào vở. - Thiên nhiên có muôn màu, muôn sắc nhưng em thích nhất là màu xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà bình, màu của sự sống. Cánh đồng lúa đang thì con gái xanh mượt, luống rau mẹ trồng xanh non trông thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng nước xanh mát vào tưới cho đồng ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật thanh bình. 3. Vận dụng-trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe và thực hiện. - Viết lại đoạn văn bài tập 3. - Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói Lắng nghe và thực hiện. và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.KIến thức, kĩ năng: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về xã hội . + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
  13. 2.Phẩm chất, năng lực: - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực n ăng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dàu - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi. mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ minh hoạ để trả lời câu hỏi. 20. -Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công kinh tế Việt Nam có những ngành nào là nghiệp cũng phát triển. chủ yếu? - Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị - Xây nhà máy điện, nước, xi măng... ở Việt Nam, chúng đã thi hành những - Cướp đất của nhân dân. biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường tài nguyên của nước ta? Những việc làm ray xe lửa. đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? - Ai được thừa hưởng những quyền lợi do - Pháp sự phát triển kinh tế? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - HS phát biểu - Giáo viên kết luận. - HS nghe Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
  14. Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân. - Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ +Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội trước lớp Việt Nam có những tầng lớp nào? + Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và + Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở nhân dân. Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi? + Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo Có thêm những tầng lớp mới nào? theo sự thay đổi của xã hội. + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân. công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải kỷ 19 đầu thế kỷ 20? vào làm thuê trong các nhà máy, xí - Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh nghiệp. Đời sống cực khổ. trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài học - 2 HS nêu bài học. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta. kinh tế - xã hội nước ta? - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ - HS nghe và thực hiện. 19 và đầu thế kỉ 20. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài tập1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước viết một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). * HS (M3,4) biết hoàn chỉnh các bài văn ở bài tập 1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường. - Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  15. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập ( Mưa rào) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ. - HS: SGK, vở viết III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dầu: - Mở nhạc cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo nhạc hát: “Quê hương tươi đẹp” - GV nhận xét- kết nối giới thiệu bài -Ghi bảng - HS theo dõi. - HS ghi vở. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 5 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn văn chưa hoàn chỉnh. - Đề văn mà Quỳnh Liên làm gì? - Tả quang cảnh sau cơn mưa. - Yêu cầu học sinh thảo luận để xác định nội - Học sinh trao đổi nhóm đôi. dung chính của mỗi đoạn? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - Các nhóm nối tiếp nhau phát - Em có thể viết thêm gì vào đoạn văn của bạn biểu. Quỳnh Liên? + Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt, tới rồi tạnh ngay. + Đoạn 2: Ánh nắng và con vật sau cơn mưa. + Đoạn 3: Cay cối sau cơn mưa. + Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa. - Đoạn 1: viết thêm câu tả cơn mưa. - Đoạn 2: viết thêm các chi tiết miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, ...sau cơn mưa. - Đoạn 3: viết thêm câu văn miêu tả một số cây, hoa sau cơn mưa. - Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động của con người trên đường
  16. phố. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 4 em viết bảng nhóm, lớp làm - Yêu cầu 4 em lên bảng và đọc đoạn văn. vở. - Giáo viên nhận xét sửa chữa. - 4 học sinh đọc đoạn văn. - Yêu cầu các học sinh khác đọc. - Lớp nhận xét bổ sung ý kiến. - Nhận xét, khen ngợi HS viết đạt yêu cầu. - 8 học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài văn. Bài 2: HĐ cả lớp - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Em chọn đoạn văn nào để viết ? tập. - Học sinh nối tiếp nhau ý kiến. + Em viết đoạn văn tả quang cảnh trước khi cơn mưa đến. + Em viết đoạn văn tả cảnh cơn mưa. + Em tả hoạt động của con người sau cơn mưa. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 2 HS viết bảng nhóm, HS viết - Giáo viên gợi ý: đọc lại dàn ý bài văn tả cơn vào vở. mưa mình đã lập để viết. - Yêu cầu học sinh trình bày bài. - 5-7 em đọc bài viết của mình - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. -HS nghe. 3. Vận dụng- trải nhiệm: - Nhắc lại nội dung tiết học, vận dụng kiến thức - HS nêu. vào viết văn. - Dặn HS về nhà thực hành viết đoạn văn miêu - Lắng nghe và thực hiện. tả và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài1, bài 3, bài 4 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét- kết nối- giới thiệu - HS nghe. bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách hiện. giải, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì? Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng + Bài toán hỏi gì? Mua 30 quyển vở đồng? + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần. vở mua được sẽ như thế nào? - Giáo viên nhận xét . - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giải. 1 quyển vở có giá tiền là: 24 000 : 12 = 2 000 (đồng). 30 quyển vở mua hết số tiền là: 2 000 x 30 = 60 000 (đồng). Đáp số: 60 000 đồng - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở. gọi là bước rút về đơn vị? Bài 3: HĐ cá nhân - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập Giải: 2. Mỗi ô tô chở được số học sinh là: - GV nhận xét, kết luận. 120 : 3 = 40 (học sinh) 160 học sinh cần số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô)
  18. Đáp số: 4 ô tô. Bài 4: HĐ cặp đôi - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm để làm bài. tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên. Giải. Số tiền công được trả cho một ngày làm là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Số tiền công trả cho 5 ngày làm là: - Giáo viên nhận xét. 36 000 x 5 = 180 000 (đồng) - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số Đáp số 180 000 đồng tiền công nhận được. Biết rằng mức trả - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi công một ngày không đổi? thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải Dự định làm 8 ngày : 9 người. Bài giải Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? Công việc phải làm trong số ngày là: 8 - 6 = 2( ngày) 8 ngày gấp 6 ngày số lần là: 8 : 6 = 4/3( lần ) Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là: 9 x 4/3 = 12 ( người) Đáp số: 12 người. - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện. Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐÉN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
  19. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK - Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các - HS chơi trò chơi. câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? -Gv nhận xét.Kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: . * HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được. - Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu. - HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì? * HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn. - Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Đọc thông tin tìm thông tin ứng - GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu lứa tuổi nào viết nhanh đáp án trò chơi, cách chơi. vào bảng. - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi. - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c - Chốt lại nội dung. - Nhận xét. * HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì. - Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội - Nhóm trưởng điều khiển. dung: + Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong - Đọc thông tin trang 15 trả lời SGK. câu hỏi. + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không? +Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, - HS thảo luận nhóm tìm ra câu
  20. trả lời. - GV nhận xét chốt lại: - HS nêu kết luận. *Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 3.Vận dụng- trải nghiệm - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - HS trả lời. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai - HS nghe và thực hiện. đoạn này. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự - HS nghe và thực hiện chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. Học sinh M3,4: - Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu quý, bảo vệ môi trường. - Góp phần hình thành năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu - HS: SGK