Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 25 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_3_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 4 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 háng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ CHỦ ĐỀ: “NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. phẩm chất năng lực Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. HSKT: Biết tham gia vào các hoạt động cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: ` - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui.
  2. - Mục tiêu: tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC. LÒNG DÂN ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. - Học sinh (M3,4) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
  3. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giao dục HS yêu thích đọc sách. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT: Biết dịch và đọc được một đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ SGK , - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai. Lòng dân” ( Phần 1) -HS nhận xét, bình chọn các nhóm. - GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Hoạt động luyện đọc: - -Gọi HS đọc bài, chia đoạn - 1 HS đọc bài, chia đoạn - Yêu cầu HS chia đoạn để luyện đọc. Vở kịch chia làm 3 đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. + Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm, báo cáo kết quả + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó tía, mầy, hổng, chỉ, nè Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại. Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài.
  4. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh theo dõi. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 để cáo kết quả, các nhóm khác nhận trả lời câu hỏi: xét, bổ sung. 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng cháu kêu 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất bằng ba, chú hổng phải tía. thông minh? - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . bộ biết mà nói theo. - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con chắc nhất của cách mạng. dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ. - HS nghe. 3. Hoạt động đọc diễn cảm: - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. GV - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc . phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét - HS nhận xét, bình chọnh 4.Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lạih. - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ? - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Toán
  5. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. -Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. HS làm bài 1. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS: SGK, vở viết. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi. đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét- kết nối giới thiệu bài - Ghi - HS nghe. bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: * Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 - Học sinh đọc đề bài và làm. 5 Tỉ số 2 số là Bài giải 6 Ta có sơ đồ: Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải 121
  6. Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 - 55 = 66 * Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và Đáp số: 55 và 66 tỉ số của hai số đó. Bài toán 2: - HS nêu lại đề, nêu cách làm và làm bài Hiệu 2 số: 192 Bài giải 3 Tỉ 2 số: 5 Ta có sơ đồ: Tìm 2 số đó? - Nêu cách giải bài toán Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 Số bé: 288 - KL: Nêu lại các bước giải 2 dạng toán - HS nhắc lại trên. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - 2 học sinh nhắc lại - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, báo cáo giáo viên - GV nhận xét chữa bài Giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là : 80 – 35 = 45 Đáp số : 35 và 45
  7. 4. Vận dụng - trải nghiệm: - GV cùng HS hệ thống bài học. - HS thực hiện. - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng - HS nghe và thực hiện. toán điển hình trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. HSKT: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK - Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các - HS chơi trò chơi. câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? -Gv nhận xét.Kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: .
  8. * HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được. - Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu. - HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì? * HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn. - Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Đọc thông tin tìm thông tin ứng - GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò lứa tuổi nào viết nhanh đáp án vào chơi, cách chơi. bảng. - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi. - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c - Chốt lại nội dung. - Nhận xét. * HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì. - Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung: - Nhóm trưởng điều khiển. + Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK. + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? - Đọc thông tin trang 15 trả lời câu + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không? hỏi. +Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, - GV nhận xét chốt lại: - HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả *Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với lời. cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có - HS nêu kết luận. nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 3.Vận dụng- trải nghiệm - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - HS trả lời. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai - HS nghe và thực hiện. đoạn này. - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự - HS nghe và thực hiện chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. -Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. 2.Phẩm chất, năng lực - Giao dục HS thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT: Biết nhìn chép được một đoạn trong bài mưa rào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp. - HS hát và vận động theo nhạc. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện. quan sát cơn mưa - GV nhận xét – kết nối gới thiệu bài - Ghi - HS nghe bảng. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Đọc bài mưa rào - Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải
  10. + Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy đến. trời, tản ra từng nằm nhỏ.... - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh... + Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. ù xuống... - Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống . + Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con vật, - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run rẩy. bầu trời trong và sau trận mưa. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Sau trận mưa: - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn + Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu - HS chuẩn bị - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả TLCH. lời các câu hỏi: - Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa + Phần mở bài cần nêu gì ? hay dấu hiệu báo mưa sắp đến - Thời gian, miêu tả từng cảnh vật + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? trong mưa. - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây + Những cảnh vật nào thường gặp trong mưa? cối, con người, chim muông. - Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi sáng sau cơn mưa. + Kết thúc nêu ý gì? - Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm bảng nhóm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài bảng nhóm, trình bày - Học sinh sửa lại dàn bài của mình. - Trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau trình bày. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày.
  11. - Giáo viên chấm những dàn ý tốt 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS nhắc lại. - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.KIến thức, kĩ năng: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về xã hội . + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX. 2.Phẩm chất, năng lực: - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. - Góp phần hình thành năng lực n ăng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. HSKT: Biết nhắc lại một số câu hỏi có nội dung đơn giản sau khi bạn đã trả lời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dàu
  12. - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi. mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình minh kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ hoạ để trả lời câu hỏi. 20. -Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công kinh tế Việt Nam có những ngành nào là nghiệp cũng phát triển. chủ yếu? - Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở - Xây nhà máy điện, nước, xi măng... Việt Nam, chúng đã thi hành những biện - Cướp đất của nhân dân. pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét tài - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường ray nguyên của nước ta? Những việc làm đó xe lửa. đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? - Ai được thừa hưởng những quyền lợi do - Pháp sự phát triển kinh tế? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - HS phát biểu - Giáo viên kết luận. - HS nghe Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân. - Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu - Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ trước hỏi: lớp +Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội + Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và Việt Nam có những tầng lớp nào? nhân dân.
  13. + Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt + Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo theo Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi? Có sự thay đổi của xã hội. thêm những tầng lớp mới nào? + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp công nhân. + Nêu những nét chính về đời sống của công + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải vào nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỷ 19 làm thuê trong các nhà máy, xí nghiệp. đầu thế kỷ 20? Đời sống cực khổ. - Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh trả - 2 HS nêu bài học. lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài học 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta. kinh tế - xã hội nước ta? - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ - HS nghe và thực hiện. 19 và đầu thế kỉ 20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ ĐỊA LÍ Khí hậu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. Học sinh M3,4: - Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu quý, bảo vệ môi trường.
  14. - Góp phần hình thành năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. HSKT: Biết nhìn chép được nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đọng mở đầu : - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - GV nhận xét.Kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK - Hoàn thành bảng: - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành Thời gian Hướng gió chính bản, lập sơ đồ như đã nêu giómùa - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt thổi đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa Tháng1 thay đổi theo mùa . Tháng 7 . * HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào? - Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ miền Nam ra sao? sung
  15. + MB: có mùa động lạnh, mưa phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Hoạt động cả lớp với SGK tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì - HS nêu đối với việc phát triển nông nghiệp ? - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán. - Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết cộng trừ các số đến 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YÊU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu
  16. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét – kết nối. - HS nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp 2 lần + 8km gấp mấy lần 4km? - Gấp 2 lần - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng - Gấp lên 2 lần. đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét. thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại. thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? 2 giờ đi 90km. - Bài toán hỏi gì? 4 giờ đi ? km? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải. - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
  17. - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 45 x 4 = 180 (km) như thế nào? - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần - Như vậy quãng đường đi được trong 4 thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần. mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Học sinh trình bày vào vở. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2:
  18. Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời. có thể giải bằng hai cách không ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiết đọc thư viên ĐỌC TO NGHE CHUNG CÂU CHUYÊN CÔ BẾ QUÀNG KHĂN ĐỎ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nghe đọc,hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện, mở rộng kiến thức qua câu chuyện kể về cô bé quàng khăn đỏ. - Giúp HS nhớ lại các hình đã đọc, phát triển sự sáng tạo, kĩ năng phân tích. 2. Phẩm chất, năng lực - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách, yêu thích nhân vật ngộ nghĩnh - Giúp học sinh biết nghe lời người lớn. đi đến nơi, về đến chốn. - Rèn cho HS năng lực giao tiếp, chia sẻ. - HS biết chọn sách truyện nói về tính trung thực đúng trình độ đọc của mình. HSKT: Biết lắng nghe cô và các bạn đọc nêu được một chi tiết trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Chuẩn bị sách truyên cô bé quàng khăn đỏ. - Học sinh: Nhật kí đọc của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm chỉ giúp bà quét nhà
  19. Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ thuật,...để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Trước khi đọc Tìm chon sách phù với trình độ và đúng - HS lắng nghe Giới thiệu về thư viện trường. - Giới thiệu : Sách là một người bạn thân thiết của mỗi chúng ta. Mỗi quyển sách mở ra một thế giới biết bao điều kì thú và phong phú. Qua từng trang sách chúng ta có thể thả tâm hồn vào một thế giới với cô Tấm dịu hiền,bà tiên tốt bụng, các con vật phong phú và hấp dẫn đấy. - Các em thích đọc chuyên không? - GV giới thiệu tên chuyện: Có một câu chuyện kể về một cô bé không biết vâng lời mẹ, muốn biết chuyện gì xảy ra với cô bé các con hãy lắng nghe cô kể câu truyện “ Cô bé quàng khăn đỏ” nhé! 3. Trong khi đọc - Lần 1: Cô kể kết hợp ngữ điệu, cử chỉ, nét - Học sinh lắng nghe. mặt. - Lần 2: Câu truyện “ Cô bé quàng khăn - -HS thực hiện theo thứ tự. Học sinh lắng nghe - Hs trả lời -Hs lắng HS trả lời nghe. HS lắng nghe - HS ngồi quanh cô. - HS về chỗ ngồi ghế. 2 / 4 đỏ” cô có những bức tranh minh hoạ rất đẹp các con về chỗ ngồi và nghe cô kể nhé!. * Vừa kể GV vừa hỏi HS Một hôm mẹ cô bé làm nhiều bánh
  20. ngon và bảo cô mang bánh sang biếu bà ngoại. - Trước khi đi mẹ dặn cô bé điều gì ? Mẹ dặn cô bé đi đường thẳng không được đi HS quan sát trả lời đường vòng qua rừng mà chó sói ăn thịt đấy. Nhưng cô bé đã không vâng lời mẹ, cô đi đường vòng qua rừng. - Vì sao cô bé lại thích đi đường vòng qua rừng? Đúng rồi đấy! Vì đi đường vòng qua rừng được hái hoa, bắt bướm thích hơn. - Đi được một quãng cô bé đã gặp ai? Sóc nói với cô bé: này cô bé khi nãy tôi nghe thấy mẹ cô bảo phải đi đường thẳng không được đi vòng qua rừng cơ mà, sao cô lại đi đường này. Cô bé không trả lời Sóc, cô mải hái hoa bắt bướm. - Đến cửa rừng cô bé đã gặp ai? Có sói cất giọng ồm ồm: này cô bé , đi đâu đấy. Cô bé sợ lắm nhưng cũng trả - HS trả lời - - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh cùng thực hiện: - Mượn sách truyện nói về tính trung thực về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc về tình trung thực”. 4. Vận dụng- trải nghiẹm - GV yêu cầu và hướng dẫn các em cùng GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hiên. cùng thực hiện: - Mượn sách truyện nói về tính trung thực về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc về tình trung thực”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY