Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 22 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_35_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi. HSKT: Nêu được một chi tiết trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội. - HS: SGK. vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết - GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia kể công tác xã hội. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
  2. * Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK của bài + Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, nhi ? - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em tiến bộ trong học tập. + Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? các phong trào; tham gia trồng cây, làm vệ sinh đường làng ngõ xóm, - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu - HS tiếp nối nhau giới thiệu chuyện định kể. * Hoạt động : HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - HS thi kể chuyện - GV và HS nhận xét đánh giá và bình chọn 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người điều gì ? quan tâm chăm sóc. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  3. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên - GV nhận xét chốt lời giải đúng bảng làm, chia sẻ cách làm a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 b.
  4. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu 8 5 thức chỉ chứa phép cộng, phép 1 0 0 trừ? c. 325,97 + 86,54 + 103,46 Bài 2: HĐ cá nhân = 412,51 + 103,46 - HS đọc yêu cầu bài = 515,97 - Yêu cầu HS làm bài - Thực hiện từ trái qua phải - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong trường - HS đọc đề bài a, b ? - Cả lớp làm vở - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 x + 3,5 = 7 x = 7 - 3,5 x = 3,5 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 Bài 3: HĐ cá nhân x = 6,4 + 7,2 - HS đọc đề bài x = 13,6 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài giải Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 150 x 5 = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 250 x 2 = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: Bài tập chờ ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 Bài 4: HĐ cá nhân ( m2) - Cho HS đọc đề bài 20 000m2 = 2ha - HS tự phân tích đề và làm bài Đáp số: 20 000 m2 ; - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần 2ha thiết
  5. - GVKL - HS đọc đề bài - HS phân tích đề và làm bài - Sau đó chia sẻ kết quả Bài giải Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: Bài 5 : HĐ cá nhân 90 : 15 = 6(giờ) - Cho HS đọc yêu cầu Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng - Cho HS làm vào vở lúc: - GV nhận xét. 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều - HS đọc yêu cầu. - HS làm vở, báo cáo kết quả với GV. 4 = 1 hay 4 = 1x4 ; tức là: 4 = 4 x 5 x 5x4 x 20 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau). 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập - HS làm bài sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 x + 6,75 = 19,3 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x = 19,3- 6,75 x = 12,55 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x – 35 = 45,72 x = 45,72+ 35 x = 80,72 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các - HS nghe và thực hiện. bài tập tương tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  6. BUỔI CHIỀU Tiếng Việt NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Yêu quý trẻ em. HSKT: Biết đọc được một khổ thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp - HS thi đọc học trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài . - Rê-mi học chữ trên đường hai thầy - Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh trò đi hát rong kiếm sống. như thế nào ? - Trẻ em cần được dạy dỗ, học - Qua câu chuyện này, em có suy hành. / Người lớn cần quan tâm, nghĩ gì về quyền học tập của trẻ chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện em ? cho trẻ em được học tập. / Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - HS nghe - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu
  7. như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp nhóm luyện đọc từ khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở - Luyện đọc theo cặp trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - HS theo dõi - Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu toàn bài 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và - HS thảo luận TLCH: TLCH trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp + Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ + Nhân vật “tôi” và nhân vật Đỗ Trung Lai. “Anh” là phi công vũ “ Anh” trong bài thơ là ai ? Vì sao trụ Pô- pốp. Chữ “ Anh” được viết “ Anh” lại được viết hoa? hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô. + Cảm giác thích thú của vị khách + Qua lời mời xem tranh rất nhiệt về phòng tranh được bộc lộ qua thành của khách được nhắc lại vội những chi tiết nào ? vàng, háo hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem”! + Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số sao trời !” + Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung sướng mỉm cười. + Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì - Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các ngộ nghĩnh ? bạn vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt,
  8. trong đó tô rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa, + Em hiểu ba dòng thơ cuối như - HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối. thế nào ? - Nếu không có trẻ em mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa ? + Nội dung củg bài thơ ? Người lớn làm mọi việc vì trẻ em. - GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi - HS nêu trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - HS tìm giọng đọc của bài - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Luyện đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - HS tự nhẩm và luyện học thuộc - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng bài thơ. - HS thi học thuộc lòng - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ, em cảm nhận được - Em cảm nhận được sự thương yêu điều gì ? của mọi người dành cho trẻ em. - GV nhận xét tiết học . - HS nghe - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn - HS nghe và thực hiện cảm toàn bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. HSKT: Chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS xác định xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động chữa trả bài văn: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. - HS chữa lỗi chung. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có - HS tự chữa lỗi trong bài. điểm tốt. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn:
  10. phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - HS nghe bài văn của của một số bạn. - HS nghe và nêu nhận xét.Ví dụ: -Trong bài : từ ngữ hay, gợi tả, gợi cảm : trăng sóng sánh trong đôi - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn thùng gánh nước kĩu kịt của các cho đúng hoặc hay hơn. anh chị gánh nước đêm trăng; trăng - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại sà xuống nói chuyện làm ăn cùng của mình. các bác xã viên, thảm rơm vàng - GV nhận xét mềm mại, nâng từng bước chân của bọn trẻ nhỏ - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn. - HS đọc bài 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ bài viết của mình với bạn - HS nghe và thực hiện bè trong lớp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt - HS nghe và thực hiện về nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. I. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
  11. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài1(cột 1) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) 683 x 35 = 23 905 7 2 21 b) 9 35 315 c) 36,66 : 7,8 = 4,7 - Chốt : d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 + Nêu cách thực hiện nhân, chia phút hai phân số ? - HS nêu + Muốn chia số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào? - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân phép chia như chia cho số tự nhiên. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - Cả lớp làm vở HS nêu lại cách tìm thành phần - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ chưa biết trong phép tính a) 0,12 x x = 6 c) 5,6 : x = 4 x = 6 : 0,12 x =
  12. 5,6 : 4 x = 50 x = 1,4 b) x : 2,5 = 4 d) x x 0,1 = 2 5 2 Bài 3: HĐ cá nhân x = 4 x 2,5 x = : - Gọi HS đọc đề bài 5 - Yêu cầu HS tự làm bài 0,1 - GV nhận xét chữa bài x = 10 x = 4 - HS đọc đề, tóm tắt - Cả lớp làm vở - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ Bài tập chờ Bài giải Bài 4: HĐ cá nhân Số đường bán trong hai ngày đầu là: - Cho HS đọc đề bài 2400 : 100 x ( 40 + 35) = 1800 ( kg) - HS tự phân tích đề và làm bài Số đường bán trong ngày thứ ba là: - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần 2400 – 1800 = 600 ( kg) thiết Đáp số: 600 kg - GVKL đường - HS đọc đề - HS phân tích đề và làm bài sau đó chia sẻ kết quả Bài giải Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên tiền vốn là 100% và 1 800 000 đồng bao gồm: 100% + 20% = 120%(tiền vốn) Tiền vốn để mua số hoa quả đó là: 1800 000 : 120 x 100 = 1500000(đ) Đáp số : 1500 000 đồng 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tìm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại các dạng toán được - HS nghe và thực hiện nêu trong bài. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 6 ngày 17 tháng 5 năm 2024
  13. Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. HSKT: Chép được bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc đoạn văn trình bày - HS đọc suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết LTVC trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 3 tác dụng của dấu gạch ngang. nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu phần chú thích trong câu - GV yêu cầu HS làm bài theo - Đánh dấu các ý trong một đoạn nhóm đôi. liệt kê - GV nhận xét chữa bài - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài. - HS trình bày - HS khác nhận xét. Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi.
  14. nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy Đánh dấu phần chú thích trong + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ câu dần, nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa nhỏ dần) + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh (chú thích Mị Nương là con gái vùa Hùng thứ 18) Đánh dấu các ý trong một đoạn + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia liệt kê công tác xã hội. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ, Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu chuyện Cái bếp lò của bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu tác dụng của dấu - HS nêu gạch ngang ? Cho ví dụ ? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện gạch ngang để dùng đúng dấu câu này khi viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người. HSKT: Biết chép một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động trả bài văn tả người: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em - HS nghe. có bài làm tốt . Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng c) Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi - HS tự chữa lỗi trong bài. trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn - HS nghe một số bài văn hay . văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em - Nhận xét bài của bạn: phát hiện viết tốt. cái hay trong đoạn văn, bài văn của
  16. - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn bạn. trong bài cho đúng và hay hơn - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết - Yêu cầu HS đọc bài của mình chưa đạt viết lại cho hay hơn. - GV nhận xét - HS đọc 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà - HS nghe và thực hiện viết lại và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập - HS nghe và thực hiện đọc, HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách tính và giải toán có lời văn. - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
  17. Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực a)1 5 x 3 = 12 x 3 = 12x3 = 4x3x3 = hiện các bước tính trong biểu 7 4 7 4 7x4 7x4 thức 9 7 b) 10 : 1 1 = 10 : 4 = 10 x 3 = 10x3 11 3 11 3 11 4 11x4 = 2x5x3 = 15 11x2x2 22 c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 Bài 2a: HĐ cá nhân = 24,6 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS cần tách - Tính bằng cách thuận tiện nhất: được các mẫu sốvà tử số của phân số thành các tích và thực - HS theo dõi hiện rút gọn chúng - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 21 22 68 21 22 68 8 Bài 3: HĐ cả lớp 11 17 63 11 17 63 3 - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi + Muốn biết chiều cao của bể - HS điều khiển phân tích đề nước cần biết gì? + Biết được chiều cao mực nước hiện + Tìm chiều cao mực nước hiện có trong bể có trong bể bằng cách nào? + Lấy mực nước hiện có chia cho - Cho HS làm bài diện tích đáy - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt - Cả lớp làm vở lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 19,2 = 432 (m 2 ) Chiều cao của mực nước trtong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là
  18. Chiều cao của bể bơi là: 0,96 = 1,2 (m) Bài tập chờ Đáp số: 1,2 m Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu Bài giải cần a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là: 7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8(km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là: 7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là: 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km Bài 5: HĐ cá nhân b) 5,5 giờ - Cho HS đọc bài - HS đọc - Cho HS phân tích đề bài - HS nêu được Nhân một số cho một - Cho HS tự làm bài tổng là : (a + b) c = a c + b c. - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu - HS vận dụng làm bài: cần 8,75 x + 1,25 x = 20 (8,75 1,25) x = 20 10 x = 20 x = 20 : 10 x = 2 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học vừa rồi em nắm - HS nêu: Nắm được cách tính và giải được điều gì ? toán có lời văn. - Về nhà tìm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm. - Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
  19. Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: THEO DẤU NGHỆ NHÂN SHL: CẢM XÚC VÀ NIỀM TỰ HÀO VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh chia sẻ thể hiện cảm xúc về làng nghề truyền thống. - Học sinh cảm nhận được những cái mới mẻ của mình về quê hương thông qua viêc tìm hiểu làng nghề truyền thống. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem video về hoạt - HS xem video. cảnh 1 làng nghề truyền thống
  20. + GV nêu câu hỏi: Các bạn vừa đc xem - HS trả lời: video về làng nghề nào ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm triển khai kế hoạt động tuần tới.