Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 25 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_35_thu_234_nam_hoc_2023_2024_hoan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 35 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2025 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. HSKT: Tham gia trả lời các câu hỏi khi tương tác với bạn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm
  2. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó? 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - HS thi đọc con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào còn sống trong thế giới tưởng khi ta lớn lên ? tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết
  3. nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với - Bài thơ nói với các em điều gì ? con. - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống - Gv nhận xét hạnh phúc thật sự do chính hai bàn - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một tay ta gây dựng nên. trong những quyền của trẻ em là - HS nghe quyền được học tập. Nhưng vẫn có - HS ghi vở những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái - Đọc nối tiếp từng đoạn trong đuôi. nhóm lần 1. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp nhóm lần 2. luyện đọc từ khó - Luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - Gọi HS đọc toàn bài luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng - HS luyện đọc theo cặp kể nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi- - HS đọc ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi - HS nghe nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận được lời đáp
  4. của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận và chia sẻ: trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh + Rê - mi học chữ trên đường hai nào? thầy trò đi hát rong kiếm ăn. + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ những miếng gỗ mỏng khắc chữ nghĩnh? được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó Ca – pi. + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết - mi khác nhau như thế nào? lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một câu bé rất hiếu học ? + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái. + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc được. + Khi thầy hỏi, có thích học hát + Qua câu chuyện này, bạn có suy không, đã trả lời: Đấy là điều con
  5. nghĩ gì về quyền học tập của trẻ thích nhất em? - HS phát biểu tự do, VD: + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ - GV hỏi HS về ý nghĩa câu nhân tương lai của đất nước, trẻ em chuyện: ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học - GVKL: Câu chuyện này nói về hành. Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- - HS trả lời. ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. - HS nghe 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài - HS nêu - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. - HS đọc + Gọi HS đọc - HS đọc theo cặp + Luyện đọc theo cặp - HS thi đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có điều gì ? quyền được học tập/ được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng... - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
  6. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài. + Biết số tiền của 1 viên gạch, để - Biết số viên gạch tính được số tiền mua gạch ta cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích + Để tìm được số viên gạch cần 1 viên gạch biết gì? - Yêu cầu HS thực hiện + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. - Cả lớp làm vở + Tính số tiền mua gạch. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chữa bài Chiều rộng nền nhà là - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách 8 x 3 = 6 ( m) tính diện tích hình chữ nhật và diện 4 tích hình vuông. Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là
  7. 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số 6 000 000 đồng. - HS đọc đề bài. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - Cả lớp làm vở - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết - Yêu cầu HS làm bài quả - GV nhận xét chữa bài Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo - HS tự phân tích đề và làm bài cáo kết quả với giáo viên - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Bài giải thiết a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: - GVKL 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tính diện tích nền nhà em - HS nghe và thực hiện và tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
  8. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, - HS nghe và thực hiện diện tích một số hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. -Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK. - HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi: - HS chơi + Nêu một số nguyên nhân dẫn đến - Nguyên nhân gây ô nhiễm không việc môi trường không khí và nước khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt bị ô nhiễm ? động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nước: + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển, + Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Nêu tác hại của việc ô nhiễm - HS nêu
  9. không khí và nước ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1:Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS làm việc cá nhân, quan sát và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi hình và làm bài chú ứng với hình nào ? - Gọi HS trình bày. - Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d. - Chốt : Em hãy nêu các biện pháp - HS nhắc lại các biện pháp đã nêu bảo vệ môi trường ? Mỗi biện pháp dưới mỗi hình. bảo vệ đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào? Liên hệ : + Bạn có thể làm gì để góp phần - HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ bảo vệ môi trường ? vệ sinh môi trường; trồng cây Kết luận : Bảo vệ môi trường xanh; không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. * Hoạt động 2 : Triển lãm - GV yêu cầu HS trình bày các biện pháp bảo vệ môi trường - Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương nhóm - Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình tốt. thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu môi trường ? - Các em hãy viết một đoạn văn vận - HS nghe và thực hiện động mọi người cùng chung tay, góp sức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU
  10. Tiếng Việt SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. HSKT: Biết nhìn- chép bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội nhanh, viết đúng" tên các tổ chức gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi tổ chức) đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi. Đại hội đồng Liên hợp quốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 - HS theo dõi trong SGK khổ thơ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS nêu - Luyện viết những từ khó. - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai - Yêu cầu HS nêu cách trình bày - HS nêu cách trình bày khổ thơ. 2.2. HĐ viết bài chính tả.
  11. - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. + Em hãy nêu quy tắc viết hoa - 1 HS nhắc lại tên các cơ quan đơn vị ? Bài tập 3 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài viết tên - Cả lớp làm vở một cơ quan, xí nghiệp, công - 2 HS lên bảng làm bài. ti, có ở địa phương. - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Viết tên một số cơ quan, công ti - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng ở địa phương em. hợp Hà Nội,.... - GV nhận xét tiết học. Dặn HS - HS nghe và thực hiện ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Hiểu về khái niệm môi trường. - Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc sống.
  12. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, bảng nhóm - HS: SGK, vơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi "Bắn tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp) - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: * Cách tiến hành : + Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên đọc từng câu hỏi trong - Học sinh đọc SGK và chuẩn bị. trò chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc - Học sinh suy nghĩ trả lời. nghiệm. Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn. Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt Bạc màu trụi. Dòng 3: Là môi trường của đồi trọc nhiều Dòng 4: Của cải sẵn có trong Rừng Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu Tài nguyên do việc đốt rừng làm nương rẫy, bị tàn phá Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm :
  13. Chọn câu trả lời đúng : Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khí độc thải vào không b, Không khí bị ô nhiễm khí? Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra d- c, Chất thải ưới đây có thể làm ô nhiễm nước? Câu 3: Trong các biện pháp làm d, Tăng cường dùng phân hóa học tăng sản lượng lương thực trên diện và thuốc trừ sâu tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường đất ? Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là c, Giúp phòng tránh được các bệnh quan trọng nhất của nước sạch ? về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau mắt,.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được điều - HS nêu: Ôn tập kiến thức về gì ? nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện để vận động mọi người cùng thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
  14. + Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết nhắc lại một vào câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu - HS; SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" - HS chơi trò chơi để trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . - HS nghe + Kể tên một số nước ở châu Á ? - HS ghi vở - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. trên phiếu to, chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. ...................................... Câu 2 : Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông Việt Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp Nam rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thá khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển : các sản phẩm Pháp Châu Âu nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm,
  15. nhiên đẹp : sông Xen, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế : khai thác kh áng Châu Ai Cập bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch, Phi bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ tiếng về sản xuất điện, máy 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, Châu Ô- len, thịt bò và sữa. Các ngành công Đại xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện Dương li- a kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. *Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên - GV xác nhận kết quả đúng bảng lớp - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn - Nhận xét, bổ sung bài của các châu lục, các nước trên bản đồ. làm của bạn - HS chữa bài của mình. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng - HS nghe và thực hiện giêng của Việt Nam với mọi người - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một - HS nghe và thực hiện số nước trên thế giới mà em biết. IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất
  16. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng hình quạt. + Biểu đồ dùng để làm gì ? + Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào - GV nhận xét đó. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát trong SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây biết điều gì ? xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : trường. đọc biểu đồ - HS thảo luận, đưa ra kết quả : - Trình bày kết quả a) Có 5 học sinh trồng cây. - GV nhận xét chữa bài + Lan trồng được 3 cây. + Hòa trồng được 2 cây. + Liên trồng được 5 cây. + Mai trồng được 8 cây. + Lan trồng được 4 cây. b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây. c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây.
  17. d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. Bài tập 2a: HĐ cá nhân e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít - HS nêu yêu cầu cây hơn bạn Liên. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS tự giải, Bài tập 3: HĐ cá nhân -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu - Đáp án: a) 16 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu - Tại sao em chọn ý C - HS làm việc cá nhân - Đây là dạng biểu đồ nào ? - Nêu đáp án chọn. C - HS giải thích đáp án chọn. - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Những loại biểu đồ nào được - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dùng phổ biến ? dạng hình quạt. - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình - HS nghe và thực hiện. cột và hình quạt trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3. - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh. HSKT:Biết chép được nội dung bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn có sử - HS đọc dụng dấu ngoặc kép ở bài tập của tiết trước. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu a) Quyền là những điều pháp luật HS nêu lại kết quả hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Quyền lợi, nhân quyền b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm. Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn - GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng phận ” nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, một số HS trình bày : - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ tìm nhiệm, phận sự. được. - HS giải nghĩa các từ tìm được. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp theo dõi - GV cho HS chia sẻ - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
  19. HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác dục trẻ em. Hồ dạy thiếu nhi. - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Bài tập 4: HĐ cá nhân Hồ dạy thiếu nhi. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS chia sẻ: + Truyện út Vịnh nói điều gì ? - HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt + Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, nhiệm vụ giữ gìn an toàn giao chăm sóc và giáo dục trẻ em ” nói thông và dũng cảm cứu em nhỏ. về bổn phận của trẻ em phải thương - Điều 21 khoản 1. yêu em nhỏ? + Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực - Điều 21 khoản 2. hiện an toàn giao thông ? - GV yêu cầu HS viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật út Vịnh. - HS viết đoạn văn. - GV nhận xét - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. Bài tập 3: HĐ cá nhân Nhận xét bài làm của bạn. - GV cho HS tự đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, - HS tự đọc, cả lớp theo dõi trong chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần SGK. 33, tr.145, 146), trả lời câu hỏi. - Hs làm bài: Năm điều Bác Hồ dạy - GV nhận xét, chốt lại lời giải nói về bổn phận của thiếu nhi. Lời đúng Bác giáo dục tình cảm, trách Bác dạy thiếu nhi đã trở thành nhiệm và hành động tốt cho các những quy định được nêu trong cháu thiếu nhi. điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS lắng nghe. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đặt câu với các từ ngữ - HS đặt thuộc chủ đề Quyền và bổn phận. - GV khen ngợi những HS, nhóm - HS nghe HS làm việc tốt. - Dặn những HS viết đoạn văn chưa - HS nghe và thực hiện đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học
  20. về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 4 ngày 15 tháng 5 năm 2024 Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. - Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. - Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử HSKT: Biết nhắc lại một số câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: