Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 34 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 22 trang Nguyễn Hồng 29/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 34 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_34_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 34 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp .- Cách tiến hành: - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem. nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp
  2. - Các nhóm lên thực hiện Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________________ Tiếng Việt TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, đề kiểm tra - HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một - HS nêu bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS làm bài - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS đọc 4 đề bài trong SGK mỗi đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Phân tích đề - GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn đề bài khác để làm bài. *Viết bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS viết bài vào vở. - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu * Thu, chấm một số bài. - Nêu nhận xét chung. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn - HS nghe và thực hiện tả cảnh với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập về - HS nghe và thực hiện tả người để chọn đề bài, quan sát trước đối tượng các em sẽ miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất
  4. -Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với nội dung là tính diện tích của hình vuông, thể tích của hình lập phương trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn: + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm - GV nhận xét - HS nghe - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả tích xung quanh, diện tích toàn phần, HLP (1) (2) thể tích của hình lập phương và hình Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm hộp chữ nhật Sxq 576 cm2 49 cm2 Stp 864 cm2 73,5 cm2 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b) HHCN (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8cm ,2 m Chiều rộng 6 cm ,5 m Sxq 140 cm2 2,04 m2 Stp 236 m2 3,24 m2 Thể tích 240 cm3 0,36 m3
  5. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải : Diện tích đáy bể là : 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5m Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với làm bài GV - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Bài giải thiết. Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10x 10) x 6 = 600(cm2) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu: của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 18 lần - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng.
  6. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 bạn - HS chơi hỏi đáp hỏi, 1 bạn trả lời: + Môi trường tự nhiên là gì ? + Môi trường tự nhiên cho con người những gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận - HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Con người khai thác gỗ và phá rừng + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc đốt than mang bán, để lấy gỗ làm nhà . Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá + Những nguyên nhân nào khiến rừng bị rừng để làm gì ? tàn phá ? - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy; lấy thực, cây ăn quả hoặc các cây công củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ nghiệp. dùng, ; phá rừng để lấy đất làm nhà, - Hình 2: Cho thấy con người còn phá làm đường, rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt than, )
  7. - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá ? - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. * Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? + Do con người khai thác, cháy rừng - GV kết luận: Hậu quả của việc phá rừng: - HS quan sát hình 5, 6 trang 135. - Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu thường xuyên. - - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn - Động vật và thực vật quý hiếm giảm hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và Động vật mất nơi sinh sống nên hung dữ và thường xuyên một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các - HS nghe và thực hiện thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con người đến môi trường đất”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chỉ các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
  8. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Thế giới; Quả địa cầu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài hát "Trái đất này là của - HS hát chúng mình" - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp - Gọi một số HS lên bảng chỉ : - HS lên chỉ : + Các châu lục, các đại dương + Các châu lục, các đại dương + Nước Việt Nam + Nước Việt Nam Trên bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ - HS chơi trò chơi "Đối đáp nhanh’’ để giúp các em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết chúng thuộc châu lục nào - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày * Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm - GV cho HS thảo luận nhóm bàn - Các nhóm thảo luận và hoàn thành - GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng bảng ở câu 2b - Trình bày kết quả
  9. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm lên điền đúng các kiến thức - GV nhận xét, đánh giá vào bảng - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS giới thiệu về một đại danh nổi - HS giới thiệu tiếng mà em biết. - Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm - HS nghe và thực hiện về các nước trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. - Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. - Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
  10. + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu) - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp. đó chia sẻ trước lớp: - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước nước ta vào ngày 31- 08-1858. ta vào ngày 1- 9 – 1858 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896) (1885-1897). - Các phong trào yêu nước của Phan Bội - Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX. - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930 3- 02 - 1930 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 1932. – 1931 - Cách mạng tháng Tám thành công - Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945 tháng 8 năm 1945. - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’ - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau’’ - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9- ngôn độc lập 2-9-1945 1945 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta. hơn hai triệu đồng bào ta. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải
  11. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc chính quyền non trẻ của chúng ta phải ngoại xâm” đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”. - Chính quyền non trẻ của chúng ta - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí chiến. Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục * HS theo dõi củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * GVKL: 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn - HS nghe và thực hiện từ năm 1858 đến nay với mọi người. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm - HS nghe và thực hiện nghĩ của em về Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _________________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái. - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 136, 137 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với - HS chơi trò chơi nội dung các câu hỏi như sau: + Nêu một số hành động phá rừng ? + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ rừng ? + Rừng mang lại cho chúng ta những ích lợi gì ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình, quan sát hình 1, 2 trang 136 và trả lời câu hỏi + Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất + Để trồng trọt. Hiện nay, .. sử trồng vào việc gì ? dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên san + Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi sát nhu cầu sử dụng đó ? + Dân số ngày càng tăng, đô thị hóa - Cho HS liên hệ thực tế ngày càng mở rộng nên nhu cầu về - GV kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến - HS liên hệ thực tế diện tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích đất ở hơn. Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống con người nâng cao cũng cần diện tích đất vào những việc khác như thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông, Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 trang 137 + Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu đối với môi trường đất ? - HS quan sát hình 3, 4 trang 137, thảo + Nêu những tác hại của rác thải đối với luận, chia sẻ môi trường đất ?
  13. - GV nhận xét, kết luận: Có nhiều nguyên + Làm cho môi trường đất trồng bị nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu suy thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và hẹp và suy thoái: không còn tơi xốp, màu mỡ như sử + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu dụng phân . cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. + Làm cho môi trường đất bị ô Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng nhiễm, bị suy thoái. suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi tr ường đất, nước bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường đất ? - HS nêu - GV dặn HS sưu tầm một số tranh ảnh, - HS nghe và thực hiện thông tin về tác động của con người đến môi trường đất và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con người đến môi trường không khí và nước ”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh - HS thi đọc buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, có ước mơ gì ? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống. - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ư điều gì ? ớc mơ thuở nhỏ của mình. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc - Một số học sinh đọc từng điều luật nối cho HS. tiếp nhau đến hết bài. + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sức khỏe, sáu tuổi sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các - Học sinh đọc phần chú giải từ trong từ khó hiểu. SGK. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. -2 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn - Lắng nghe. cảm bài văn.
  15. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa và TLCH, chia sẻ kết quả theo các câu hỏi trong SGK. - Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 10,11 quyền của trẻ em Việt Nam? - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu? + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận học tập. Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải - Hãy nêu những bổn phận của trẻ em trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. được quy định trong luật. Tự liên hệ + Điều 21: bổn phận của trẻ em . xem mình đã thực hiện được những bổn VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng- ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật. - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các - HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài. cảm. - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  16. - Tóm tắt những quyền và những bổn - HS nêu phận của trẻ em vừa học. - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn - HS nghe và thực hiện phận của trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên bảy”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Tiếng Việt NGHE – GHI: TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe - ghi đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời ru...
  17. - GV cho HS tìm một số từ khó hay - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết sai viết vào vở nháp - Luyện viết từ khó - HS viết bài - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả Lời giải: Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ Điển...
  18. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện về nhà làm lại vào vở - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ____________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 chấm, - HS nêu lấy ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
  19. Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng nhất: - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải c. Người dưới 16 tuổi. thích tại sao ? Bài 2: HĐ nhóm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu với một từ mà em tìm được - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ. + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, . + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, . - HS đặt câu: VD: Trẻ con thời nay rất thông minh. Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập đơn thích hợp với mỗi chỗ trống - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có lớp sau thay thế. b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn. c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg với giáo viên bài Trẻ em như tờ giấy trắng. - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. trong trắng. VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc Trẻ em như nụ hoa mới nở. điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. tình, tâm hồn
  20. So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh điểm tính cách của trẻ em nghịch, ... - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS học tốt - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con