Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 13 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_32_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thương cha mẹ * GDANQP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. HSKT: Biết đọc được khổ thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: + Rải truyền đơn. - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt truyền đơn ? trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, - Vì sao Út muốn được thoát li ? muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở
  2. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm. - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe 2.2.. Hoạt động tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét. + Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. + Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu. + Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con. - GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.
  3. - Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ? - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa. - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ? lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện và đọc cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : b = c - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là - Yêu cầu HS nêu các thành phần của thương. phép tính. - Em hãy nêu các tính chất của phép - Tính chất của phép chia: chia? + a : 1 = a + a: a = 1 ( a khác 0 ) + 0 : b = 0 ( b khác 0 ) * Phép chia có dư - GV viết lên bảng phép chia - HS nêu thành phần của phép chia. a : b = c( dư r) - Số dư bé hơn số chia ( r < b) - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm.
  5. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. *Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu) - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét chữa bài. a) 8192 : 32 = 256 thử lại : 256 x 32 = 8192 b) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia - GV nhận xét chữa bài. hai phân số 3 2 3 5 15 : 10 4 10 2 20 4 3 4 11 44 : 7 11 7 3 21 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho - GV nhận xét chữa bài. nhau. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500 + Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 0,1 ; 0,01; 0,001 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10; 100; 1000 + Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2 làm thế nào ? Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả a) 5 3 b) 10
  6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học vừa rồi, em biết được - Qua bài học và rồi em biết thực hiện điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia - HS nghe và thực hiện bằng các bài toán tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống HSKT: Biết chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - HS thi đọc - GV và học sinh nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm - HS ghi vở nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi
  7. tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Hoạt động luyện tập,thực hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : - Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm + Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, còn lại làm vào vở Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11. + Trình bày. (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn, + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Tuần Các bài văn tả cảnh 1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Hoàng hôn trên sông Hương. - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng 2 - Rừng trưa - Chiều tối 3 - Mưa rào 6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 7 - Vịnh Hạ Long 8 - Kì diệu rừng xanh 9 - Bầu trời mùa thu - Đất Cà Mau + Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các bài - HS làm việc cá nhân: Mỗi HS tự văn đó. chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong các bài văn đã đọc. - GV nhận xét. - HS tiếp nối nhau trình bày miệng Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc nội dung bài tập 2: - 2 HS đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các - HS đọc và trả lời câu hỏi, có thể câu hỏi trong SGK phần cuối bài. thảo luận theo nhóm đôi. + Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố - Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành Hồ Chí Minh theo trình tự nào? phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan - Thành phố như bồng bềnh nổi giữa
  8. sát cảnh vật rất tinh tế? một biển hơi sương. Những vùng cây xanh bỗng oà tươi trong nắng + Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp sớm, quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của - Hai câu cuối bài “Thành phố mình tác giả đối với cảnh vật được miêu tả? đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài - HS nghe và thực hiện văn tả cảnh với bạn. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn - HS nghe và thực hiện tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập được dàn ý cho bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học HSKT: Biết chép được nội dung bài tập 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm dùng cho bài tập 2,3. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi dung là đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129) - GV nhận xét - HS nghe
  9. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học - HS ghi vở hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của cách dùng sai dấu phẩy. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu. - Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong các đoạn văn dưới đây. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm - HS trình bày bài làm của nhóm mình + Đoạn a - GV chốt lời giải đúng. - Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với CN và VN. - Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. - Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. + Đoạn b - Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS làm bài sửa lại lời phê - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách của anh cán bộ theo ý anh hàng thịt và làm sau đó viết lại câu văn sử dụng đúng * Lời giải: dấu ngắt câu để anh hàng thịt không thể a. Lời phê của cán bộ xã là “Bò cày xuyên tạc được ý của xã. không được thịt”, anh hàng thịt đã thêm - GV nhận xét chữa bài dấu phẩy sau chữ “không được” nên lời cấm thành ra lời cho phép như sau: Bò cày không được, thịt. b. Cán bộ xã cần thêm dấu phẩy vào sau chữ “bò cày” để anh hàng thịt không thể chữa lại một cách dễ dàng. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
  10. đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chữa bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận. + Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh. Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa). + Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). + Để có thể, đưa chị đến bệnh viện ngư ời ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, ng ười ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Lời giải: Sách Ghi – nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. Ca- rôn nặng gần 700 kg nhưng lại mắc bệnh còi xương. Cuối hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi-chi-gân, n- ước Mĩ. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của
  11. 22 nhân viên cứu hoả. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc HS chia sẻ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện phẩy với mọi người. - GV nhận xét tiết học; nhắc HS ghi - HS nghe và thực hiện nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng các dấu phẩy. - Đặt 3 câu văn có sử dụng dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Biết: - Thực hành phép chia. + Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. + Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo +Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu
  12. - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu - GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách đúng. làm 7 b)7 :5 1,4 5 1 c)1: 2 0,5 2 7 d)7 : 4 1,75 4
  13. Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. - Khoanh vào D. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________