Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_32_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HÔI SỐNG XANH- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem.
- tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam - Các nhóm lên thực hiện kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải: - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, đúng. làm nên những việc phi thường. - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư- ờng là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước - GV nhận xét chữa bài lớp - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải: a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn
- phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi - >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc BT3. - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV của BT: + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, ngữ nêu ở BT2. như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi dẫn ra được câu tục ngữ.. người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc - GV cho HS suy nghĩ đặt câu đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) - GV nhận xét, kết luận những HS nào + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện đặt được câu văn có sử dụng câu tục không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. giang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,... - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những - HS nghe và thực hiện từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 162) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng:
- - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu; - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào tính: bảng con. a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - 1 HS trình bày các tính chất của phép - Gv nhận xét nhân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính: - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó - GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả * Lời giải: a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kg b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2 c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3
- = 9,26dm3( 9 + 1) = 9,26dm3x 10 3 Bài tập 2: HĐ cá nhân = 92,6dm - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề toán - Yêu cầu HS làm bài - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS tìm cách giải khác Bài giải Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là : 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000+1007695=78522695(người) Đáp số: 78 522 695 người. C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là 101,3 % Số dân nước ta năm 2001 là: 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 : ( người ) Bài 4: HĐ cá nhân - Học sinh nhắc lại công thức chuyển động thuyền. - HS nhắc lại Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng nước Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng nước
- - HS làm bài, báo cáo kết quả Bài giải Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là: 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km 3.Hoạt động nận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần - HS nhắc lại trăm - HS nghe - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển động. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________ Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết khái niệm ban đầu về môi trường. - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học. *Liên hệ:GDMT: HS thấy được đất, nước, không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm SGK và trình bày. nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môi trường rừng gồm những thành - Môi trường rừng gồm những thành phần nào? phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Không khí và ánh sáng. + Môi trường nước gồm những thành - Môi trường nước thực vật động vật phần nào? sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước không khí, ánh sáng. + Môi trường làng quê gồm những - Môi trường làng quê gồm con người thành phần nào? động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số công cụ giao thông, nước, không khí, ánh + Môi trường đô thị gồm những thành sáng.. phần nào? - Môi trường đô thị gồm con người....nhà cửa phố xá... + Vậy theo bạn, môi trường là gì ? - Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, ) - GV kết luận: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống
- và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, ). Hoạt động 2 : Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn sống? - GV gọi một số em trình bày - HS giới thiệu với bạn. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Môi trường bao gồm những thành - Môi trường tự nhiên và môi trường phần nào? nhân tạo - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu trường? - Liện hệ: Nếu đất, nước, không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Tài nguyên thiên nhiên”. - HS nghe và thực hiện - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Địa lí VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. Địa hình tỉnh ta hoàn toàn là đồng bằng, khá bằng phẳng. Đất phù sa bồi đắp rất màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. - Chỉ được vị trí, giới hạn của Tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính ti vi, Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh; phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Hà tĩnh - HS : Tư liệu về Tỉnh Hà Tĩnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức cho Hs nghe và vận - HS vận động theo nhạc.a động theo nhạc bài hát về Hà Tĩnh - GV liên kết và giới thiệu bài - HS nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Hà - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo Tĩnh, thảo luận nhóm theo câu hỏi: cáo - Hà Tĩnh nằm ở khu vực nào? + Hà Tĩnh là tỉnh thuộc miền trung nằm ở toạ độ 17054-18054 - Hà Tĩnh giáp những tỉnh và thành phố + Hà Tĩnh giáp tỉnh, thành phố: Quảng nào? Bình, Nghệ An. - Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ huyện Nghi Xuân . - Địa phương mình giáp với những xã, - Giáp xã: Xuân Lĩnh, Xuân Lam, Xuân huyện nào? An và Thành Phố Vinh của Tỉnh Nghệ An Hoạt động 2: Địa hình - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi - HS thảo luận và trình bày kết quả + Địa hình tỉnh ta thuộc loại địa hình + Hoàn toàn là đồng bằng, khá bằng nào? phẳng. + Đất trồng của tỉnh ta thuộc loại đất + Đất phù sa. gì? + Đất trồng tỉnh ta có đặc điểm gì? + Đặc điểm: Phì nhiêu, màu mỡ.
- + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với + Thuận lợi cho việc đi lại và phát triển hoạt động sản xuất? sản xuất nông nghiệp. - Ở huyện Nghi Xuân của em làm nghề - Làm nghề nông nghiệp là chính bên gì là chính? cạnh còn phát triển một số nghề thủ công như ngói, gạch; kẹo cu đơ.... Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Em hãy chỉ và đọc tên các tỉnh và + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ. thành phố tiếp giáp với tỉnh ta? Huyện Nghi Xuân của em nằm ở vị trí nào trên bản đồ? + Đất trồng tỉnh ta thuộc loại đất phù sa + Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống rất màu mỡ, thuận lợi cho việc phát trong câu sau: triển sản xuất nông nghiệp. 3.Hoạt động vận dụng – trải nghiệm: - Địa phương em trồng các loại cây nào - HS nêu: lúa, ngô, rau, khoai, nhãn, vải ? và một số cây ăn quả khác. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe. - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Lịch sử địa phương MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu và biết một số di tích lịch sử tiêu biểu của huyện Nghi Xuân và tỉnh Hà Tĩnh - Có kĩ năng tuyên truyền và bảo vệ các di tích lịch sử của tỉnh nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: các tư liệu liên quan đến bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt độnghình thành kiến thức mới: *Tìm hiểu về một số di tích lịch sử của huyện Nghi Xuân - Giáo viên đọc những thông tin liên quan Nghi Xuân là một địa danh nằm trong - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. thế tam hợp châu tuần của núi, sông và biển đã tạo nên một vùng quê non nước hữu tình,có nhiều danh thắng và di tích lịch sử văn hóa với trên 200 di tích văn hóa – lịch sử, đã có 83 di tích đã được cấp bằng di tích cấp tỉnh, cấp Quốc gia, trong đó 1 di tích cấp Quốc gia đặc biệt, 8 di tích cấp Quốc gia và 74 di tích cấp tỉnh. - Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học: + Em hãy kể tên một số di tích lịch sử + Lần lượt từng em nêu, chẳng của huyện Nghi Xuân mà mình biết ? hạn:Khu lưu niệm danh nhân văn hóa thế giới Đại thi hào Nguyễn Du, Nhà thờ Uy viễn tướng Nguyễn Công Trứ, Đình Hội Thống xã Xuân hội thờ Tô Hiến Thành, Đền Chợ Củi xã Xuân Hồng . GV nhận xét bổ sung *Tìm hiểu về một số di tích lịch sử của tỉnh Hà Tĩnh - Giáo viên đọc những thông tin liên + HS lần lượt kể tên, chẳng hạn: Khu di quan tích lưu niệm Trần Phú ( Đức Thọ), Nhà Hà Tĩnh là mảnh đất để lại nhiều dấu tưởng niệm Hải Thượng Lãn Ông Lê ấn lịch sử, văn hóa. Dọc theo dải đất Hữu Trác ở Hương Sơn, khu di tích Ngã miền Trung, có nhiều di tích lịch sử. ba Đồng Lộc,Khu tưởng niệm anh hùng + Hãy kể tên một số di tích lịch sử của liệt sỹ Lý Tự Trọng ( Thach Hà), Đền Hà Tĩnh mà em biết ? Thờ Lê Duẩn ( Cẩm Xuyên),
- -Nhận xét, bổ sung + Em cần làm gì du khách trên mọi + Tuyên truyền rộng rãi để du khách miền Tổ quốc biết đến những danh lam gần xa biết và ghé thăm mảnh “đất địa thắng cảnh và di tích lịch sử của tỉnh linh nhân kiệt” của tỉnh nhà nhà ? + Hãy nêu những biện pháp của Đảng + Trích ngân sách Nhà nước, kêu gọi bộ Hà Tĩnh nhằm bảo vệ và tôn tạo các các cá nhân tập thể gây quỹ để tôn tạo di tích lịch sử của tỉnh ? các di tích lịch sử .. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua những điều đó được học và sưu - HS nêu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về các di tích lich sử của tỉnh Hà Tĩnh? - Em thấy con người quê ta như thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để - HS nghe giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về -Nghe và thực hiện huyện Nghi Xuân và tỉnh Hà Tĩnh IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * BVMT: GD học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo các - HS làm bài theo nhóm. câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung + Tài nguyên thiên nhiên là gì ? - Tài nguyên thiên nhiên là những + Công dụng của các tài nguyên thiên của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên ? nhiên - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của GV: + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên (bảng phụ). + Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi (Thời gian 5 phút). - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên 5 đồ dùng của gia đình - HS nêu: em, rồi cho biết nó được làm từ những VD: vở được làm từ thực vật hoặc
- loại tài nguyên nào ? gỗ Nồi, xoong được làm từ nhôm Gạch, ngói được làm từ đất Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa *Liên hệ BVMT: GD học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên xung quanh chúng ta. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm hiểu các tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn. - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4. - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài. - GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em. - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc kể làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý * Câu hỏi gợi ý + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó? + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục? + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu? + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó? - Đại diện nhóm kể. - Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về việc làm tốt của bạn. - Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS cả lớp theo dõi, bình chọn - Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em biết được điều gì ? - Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn HS học tốt, học tiến bộ. nhỏ thật tốt bụng... - Chuẩn bị tiết sau - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________ Tiếng Việt
- ĐỌC: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thương cha mẹ * GDANQP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn. chị Út là gì ? - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như truyền đơn ? mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc:
- - GV gọi 1 HS đọc bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm. - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe 2.2.. Hoạt động tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét. + Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. + Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu. + Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con. - GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam. - Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ? - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy
- đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa. - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ? lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi nước. / những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện và đọc cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó.
- - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - HS thi đọc - GV và học sinh nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm - HS ghi vở nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Hoạt động luyện tập,thực hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : - Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm + Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và còn lại làm vào vở câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11. + Trình bày. (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. văn, đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Tuần Các bài văn tả cảnh 1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Hoàng hôn trên sông Hương. - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng 2 - Rừng trưa - Chiều tối

