Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_32_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 32 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HÔI SỐNG XANH- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên HSKT: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp.
- .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam - Các nhóm lên thực hiện kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (NGHE- GHI) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- ghi đúng bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. HSKT: Biết nhìn, chép bài chính tả vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe. Nam. - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam. - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết em dễ viết sai sai: 30, XX, 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.34. HĐ chấm và nhận xét bài *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành:
- * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu danh hiệu? Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi - HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải: - GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết: đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
- + bông sen bạc + Bông sen Bạc + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ: *Cách tiến hành:
- - GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích. + Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất của phép nhân? vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày. + Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung. em đã được học? 1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a 2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c) 3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848 4 8 4 5 20 b) x2 ; x 17 17 7 12 84 c) 35,4 x 6,8 = 240,72 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải, trao đổi bài với bạn. - GV nhận xét chữa bài a) 3,25 x 10 = 32,5 3,25 x 0,1 = 0,325 b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850 28,5 x 0,01 = 0,285 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó - GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 - Bạn đã vận dụng những tính chất - Tính chất giao hoán, kết hợp. nào của phép nhân để giải bài toán 3? Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc đề bài, phân tích đề. - Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tính quãng đường, biết vận tốc và thời
- gian. - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là: 48,5 x 1,5 = 72,75 ( km) Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 giờ là : 33,5 x 1,5 = 50,25 ( km) Quãng đường AB dài là: 72,75 + 50,25 = 123( km) Đáp số: 123km - Bạn nào có cách giải khác không? - HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp nhau.( 48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km Bài giải Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là: 48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ) Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là: 82 x1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhân nhẩm các phép tính - HS nêu kết quả sau: 0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 0,23 x 10 = 2,3 5,6 x 100 =560 5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =.... 5,67 x 0,1=.0,567 123 x 0,01 =1,23 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số - HS nghe và thực hiện tự nhiên, số thập phân, phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết khái niệm ban đầu về môi trường.
- - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học. *Liên hệ:GDMT: HS thấy được đất, nước, không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người. HSKT: Biết khái niệm ban đầu về môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm SGK và trình bày. nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môi trường rừng gồm những thành - Môi trường rừng gồm những thành phần nào? phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Không khí và ánh sáng. + Môi trường nước gồm những thành - Môi trường nước thực vật động vật phần nào? sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước không khí, ánh sáng. + Môi trường làng quê gồm những - Môi trường làng quê gồm con người thành phần nào? động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số công cụ giao thông, nước, không khí, ánh + Môi trường đô thị gồm những thành sáng.. phần nào? - Môi trường đô thị gồm con người....nhà cửa phố xá...
- + Vậy theo bạn, môi trường là gì ? - Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, ) - GV kết luận: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, ). Hoạt động 2 : Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn sống? - GV gọi một số em trình bày - HS giới thiệu với bạn. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Môi trường bao gồm những thành - Môi trường tự nhiên và môi trường phần nào? nhân tạo - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu trường? - Liện hệ: Nếu đất, nước, không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- - GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Tài nguyên thiên nhiên”. - HS nghe và thực hiện - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ. HSKT: Biết chép được nội dung bài tập 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải: - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, đúng. làm nên những việc phi thường. - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư- ờng là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước - GV nhận xét chữa bài lớp - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải: a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi - >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- Bài tập chờ; Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc BT3. - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV của BT: + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, ngữ nêu ở BT2. như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi dẫn ra được câu tục ngữ.. người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc - GV cho HS suy nghĩ đặt câu đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) - GV nhận xét, kết luận những HS nào + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện đặt được câu văn có sử dụng câu tục không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. giang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,... - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết được lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: SGK,Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" với các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi - HS ghi vở bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo - HS làm bài theo nhóm. luận theo các câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung + Tài nguyên thiên - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong nhiên là gì ? môi trường tự nhiên + Công dụng của các tài Hình Tên tài Công dụng nguyên thiên nhiên ? nguyên - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 1 chạy cối xay, máy phát điện Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 2 Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ
- trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời 6 Than đá sốngvà sản xu t điện trong các nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của con người - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của - GV nêu tên trò chơi, GV: phổ biến cách chơi, luật + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên chơi. (bảng phụ). - Hướng dẫn HS tham gia + Trưng bày sản phẩm trò chơi (Thời gian 5 phút). - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên 5 đồ dùng - HS nêu: của gia đình em, rồi cho VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ biết nó được làm từ Nồi, xoong được làm từ nhôm những lạo tài nguyên nào Gạch, ngói được làm từ đất ? Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa - Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Địa lí
- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. Địa hình tỉnh ta hoàn toàn là đồng bằng, khá bằng phẳng. Đất phù sa bồi đắp rất màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. - Chỉ được vị trí, giới hạn của Tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước HSKT: Biết chép được nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh; phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Hà tĩnh - HS : Tư liệu về Tỉnh Hà Tĩnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức cho Hs nghe và vận - HS vận động theo nhạc.a động theo nhạc bài hát về Hà Tĩnh - GV liên kết và giới thiệu bài - HS nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Địa hình tỉnh ta hoàn toàn là đồng bằng, khá bằng phẳng. Đất phù sa do sông Hồng bồi đắp rất màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. - Chỉ được vị trí, giới hạn của Tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Hà - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo Tĩnh, thảo luận nhóm theo câu hỏi: cáo - Hà Tĩnh nằm ở khu vực nào? + Hà Tĩnh là tỉnh thuộc miền trung nằm ở toạ độ 17054-18054 - Hà Tĩnh giáp những tỉnh và thành phố + Hà Tĩnh giáp tỉnh, thành phố: Quảng
- nào? Bình, Nghệ An. - Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ huyện Nghi Xuân . - Địa phương mình giáp với những xã, - Giáp xã: Xuân Lĩnh, Xuân Lam, Xuân huyện nào? An và Thành Phố Vinh của Tỉnh Nghệ An Hoạt động 2: Địa hình - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi - HS thảo luận và trình bày kết quả + Địa hình tỉnh ta thuộc loại địa hình + Hoàn toàn là đồng bằng, khá bằng nào? phẳng. + Đất trồng của tỉnh ta thuộc loại đất + Đất phù sa. gì? + Đất trồng tỉnh ta có đặc điểm gì? + Đặc điểm: Phì nhiêu, màu mỡ. + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với + Thuận lợi cho việc đi lại và phát triển hoạt động sản xuất? sản xuất nông nghiệp. - Ở huyện Nghi Xuân của em làm nghề - Làm nghề nông nghiệp là chính bên gì là chính? cạnh còn phát triển một số nghề thủ công như ngói, gạch; kẹo cu đơ.... Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Em hãy chỉ và đọc tên các tỉnh và + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ. thành phố tiếp giáp với tỉnh ta? Huyện Nghi Xuân của em nằm ở vị trí nào trên bản đồ? + Đất trồng tỉnh ta thuộc loại đất phù sa + Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống rất màu mỡ, thuận lợi cho việc phát trong câu sau: triển sản xuất nông nghiệp. 3.Hoạt động vận dụng – trải nghiệm: - Địa phương em trồng các loại cây nào - HS nêu: lúa, ngô, rau, khoai, nhãn, vải ? và một số cây ăn quả khác. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe. - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng:
- - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng nhóm - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu; - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào tính: bảng con. a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - 1 HS trình bày các tính chất của phép - Gv nhận xét nhân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính: - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó - GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả * Lời giải: a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kg b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2
- c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26dm3( 9 + 1) = 9,26dm3x 10 3 Bài tập 2: HĐ cá nhân = 92,6dm - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề toán - Yêu cầu HS làm bài - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS tìm cách giải khác Bài giải Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là : 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000+1007695=78522695(người) Đáp số: 78 522 695 người. C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là 101,3 % Số dân nước ta năm 2001 là: 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 : ( người ) Bài 4: HĐ cá nhân - Học sinh nhắc lại công thức chuyển động thuyền. - HS nhắc lại Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng nước Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng
- nước - HS làm bài, báo cáo kết quả Bài giải Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là: 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km 3.Hoạt động nận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần - HS nhắc lại trăm - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển - HS nghe và thực hiện động. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn. - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè. HSKT: Biết giới thiệu tên một câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4. - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài. - GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em. - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc kể làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: * Cách tiến hành: - HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý * Câu hỏi gợi ý + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó? + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục? + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu? + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó? - Đại diện nhóm kể. - Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về việc làm tốt của bạn. - Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS cả lớp theo dõi, bình chọn - Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất.

