Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 12 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_31_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TLV: TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. - Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thúc yêu quý loài vật. HSKT: Chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở - HS chuẩn bị nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. - GV giới thiệu bài :Trong tiết tập - HS nghe và thực hiện làm văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. 2. Hoạt động thực hành:
  2. - Gọi HS đọc đề. - 1HS đọc đề bài trong SGK - Nêu đề bài em chọn? - HS tiếp nối nhau nói đề văn em - Gọi HS đọc gợi ý. chọn - GV nhắc nhở HS trước khi làm - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1 bài. - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV theo dõi và nhắc nhở HS - GV thu bài. - HS nộp bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về bài văn - HS nghe và thực hiện tả con vật. - Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội - HS nghe và thực hiện dung cho tiết Tập làm văn tuần 30. (Ôn tập về văn tả cảnh, chú ý BT1 (liệt kê những bài văn tả cảnh mà em đã học) IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời đư- ợc các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh. * Liên hệ: Các em hiểu hơn về những con người những công dân Việt Nam dũng cảm muốn hi sinh, cống hiến nhiều hơn cho đất nước. HSKT: Đọc được một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo nào trong trang phục của phụ nữ dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài Việt Nam xưa ? những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế -Vì sao áo dài được coi là biểu nhị, kín đáo. tượng cho y phục truyền thống của - Vì chiếc áo dài thể hiện phong Việt Nam ? cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm - Gv nhận xét trò chơi mại và thanh thoát hơn trong chiếc - Giới thiệu bài - Ghi bảng áo dài... - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Cho HS chia đoạn. + Em có thể chia bài này thành - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể mấy đoạn ? chia bài thành 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. - Cho nhóm trưởng điều khiển HS + Đoạn 3: Phần còn lại. đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn - HS đọc bài nối tiếp lần 1. trong nhóm - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng.. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm - HS đọc bài nối tiếp lần 2. hiểu nghĩa của các từ được chú giải - 1 HS đọc phần chú giải. sau bài.
  4. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp - Rải truyền đơn. + Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho Út là gì? - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ + Những chi tiết nào cho thấy Út không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ rất hồi hộp khi nhận công việc đầu cách dấu truyền đơn. tiên này? - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. truyền đơn Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì Út đã quen hoạt động, muốn + Vì sao Út muốn được thoát ly? làm nhiều việc cho Cách mạng. - Nội dung: Nói về nguyện vọng, - Yêu cầu HS nêu nội dung bài lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi lớp trao đổi, thống nhất về cách tìm cách đọc hay. đọc. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không
  5. biết giấy gì " + GV đọc mẫu. +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS theo dõi +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp. trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo - Nhận xét, bổ sung HS. dõi bình chọn bạn đọc hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn - HS đọc cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). * Liên hệ: Các em hiểu hơn về -HS lắng nghe. những con người những công dân Việt Nam dũng cảm muốn hi sinh, cống hiến nhiều hơn cho đất nước. - GV cho HS xem thêm những hình -HS quan sát. ảnh về những tấm gương của những con người có nhiều cống hiến cho đất nước. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “Bầm ơi”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  6. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác - HS nghe mẫu số? - HS ghi vở + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm trước lớp bài, chia sẻ cách làm 2 3 10 9 19 - GV nhận xét chữa bài a) 3 5 15 15 15 12 5 4 3 17 17 17 17 b) 578,69 + 181,78 = 860,47 Bài 2: HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS nêu yêu cầu - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, -Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất 7 3 4 1 7 4 3 1 a) ( ) ( ) giao hoán và tính chất kết hợp để 11 4 11 4 11 11 4 4 cộng trừ phân sô và số thập phân 11 4 2 - GV nhận xét chữa bài 11 4
  7. 72 28 14 99 99 99 72 28 14 ( ) 99 99 99 72 42 30 10 99 99 99 33 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 Bài tập chờ: d) 83,46 – 30,98 – 72,47 Bài 3: HĐ cá nhân = 83,45 – ( 30,98 + 72,47) - Cho HS làm bài cá nhân = 83,45 – 73,45 = 10 - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: 3 + 1 = 17 (số tiền lương) 5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 - 17 = 3 (số tiền lương) 20 20 20 3 = 15 = 15% 20 100 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là: 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương; b) 600000 đồng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tính bằng cách thuận - HS làm bài tiện nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5 = 22 - 5 = 17 - GV nhận xét tiết học. Khen - HS nghe và thực hiện ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ BUỔI CHIỀU Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tỉnh Hà Tĩnh qua các thời kì. - HS nêu được sự hình thành của Hà Tĩnh. - Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: Vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu tên các xã trong huyện của mình (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn trong huyện mình) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Giáo viên giới - HS nghe thiệu về sự hình thành của Tỉnh Hà Tĩnh - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, * Hoạt động 2: Hướng dẫn học các nhóm khác nhận xét, bổ sung sinh thảo luận. • Thời các vua Hùng dựng nước - Nêu sự phát triển của Hà Tĩnh qua các thời kì Văn Lang liên bộ lạc, theo Đại - Việt sử ký toàn thư, Hà Tĩnh - Giáo viên nhận xét đánh giá. thuộc bộ Cửu Đức • Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm
  9. Hoan thuộc quận Cửu Chân • Thời nhà Ngô, thuộc Cửu Đức • Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê: gọi là Hoan Châu • Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An • Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An • Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn • Nhà Nguyễn năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn • Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). • Năm Tự Đức thứ 6 (năm 1853) đổi tỉnh Hà Tĩnh làm đạo, hợp vào Nghệ An thành An Tĩnh; • Năm thứ 29 (năm 1876) lại đặt tỉnh Hà Tĩnh như cũ. • Từ năm 1976-1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh Nghệ Tĩnh • Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay • Năm 1992, Thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở: thị trấn Hồng Lĩnh; xã Đức Thuận, xã Trung Lương; một phần xã Đức Thịnh thuộc huyện Đức Thọ; các xã Đậu Liêu và Thuận Lộc thuộc huyện Can Lộc. • Năm 2000, huyện Vũ Quang được thành lập trên cơ sở tách 6
  10. xã thuộc huyện Đức Thọ, 5 xã thuộc huyện Hương Khê và 1 xã thuộc huyện Hương Sơn. • Năm 2007, huyện Lộc Hà được thành lập trên cơ sở 7 xã ven biển của huyện Can Lộc và 6 xã ven biển của huyện Thạch Hà. 3.Hoạt động vận dụng - trải nghiệm: -- Em thấy con người quê ta như - HS nghe và thực hiện thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện Nghi Xuân IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - Chia sẻ, phản hồi sau hoạt động khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Xây dựng được thông điệp bảo vệ thiên nhiên. 2.Năng lực phẩm chất - Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. HSKT: Nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: Bảng khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương, giấy, bút, màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động - HS chia sẻ trước
  11. tuần sau. lớp *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm GV mời các nhóm lần lượt báo cáo kết quả khảo sát - Các nhóm báo cáo của nhóm mình: + Chia sẻ những thông tin ghi chép được qua buổi khảo sát. + Nêu đánh giá và bước đầu đưa ra dự kiến giải pháp nếu có vấn đề cần khắc phục. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV kết luận: Việc khảo sát thực trạng cảnh quan - HS lắng nghe thiên nhiên cùng là cách thiết thực để quan tắm đến quê hương. HS chúng ta nên đóng góp sức mình vào việc giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Những thông tin tích cực được lan toả khiến cộng đồng càng có ý thức hơn về việc bảo vệ cảnh quan. Những thông tin tiêu cực sẽ cảnh báo cộng đồng, giúp ta kêu gọi mọi người cùng chung tay hành động. 3. Hoạt động nhóm: Xây dựng thông điệp bảo vệ thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên của địa phương - GV đề nghị các nhóm HS viết, vẽ sáng tạo thông - HS thực hiện điệp của nhóm mình: cảnh báo và thực trạng xâm hại thiên nhiên hoặc kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ thiên nhiên. - GV giới thiệu 1 số hình ảnh và hướng dẫn HS: Ngoài - HS quan sát, lắng việc dùng màu vẽ lên giấy; HS có thể sử dụng các nghe nguyên liệu tái chế ghép thành những bức tranh hoặc sáng tạo mô hình. VD: ghép thành hình con cá đang kêu cứu bằng các miếng vỏ chai nhựa và túi ni-lông. - GV mời các nhóm giới thiệu về thông điệp của nhóm - HS giới thiệu mình và những nguyên liệu để làm ra thông điệp.
  12. - GV tổ chức cho HS bình chọn thông điệp gây ấn - HS bình chọn tượng mạnh nhất. - GV nhận xét, khen thưởng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV đề nghị HS chuẩn bị nội dung để tham gia các - HS thực hiện hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __