Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 20 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_31_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 31 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nhạc bài hát “ Điều đó phụ thuộc hành động của bạn” sáng tác: Vũ Kim Dung - HS: giấy màu, kéo, bút màu, kéo. Bìa ,tấm gỗ hoặc các vật liệu khác.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan địa phương Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng - HS sử dụng giấy màu ,kéo, đưa ra các ý tưởng về sản phẩm phương keo.. tạo ra sản phẩm theo yêu tiện chuẩn bị cho việc thực hiện kế cầu hoạch như làm biển báo bảng nhắc nhở nội quy quy định bảo vệ không gian công cộng chỉ dẫn nơi để Thùng rác nhà vệ sinh làm các chậu trồng hoa từ nguyên liệu tái chế Ươm trồng cây con cây hoa có thể đến địa điểm cần chăm sóc chuẩn bị túi đựng rác và nhãn giáp để thực hiện phân loại rác và nhiều sản phẩm khác Tùy theo ý tưởng của học
  2. sinh - Giáo viên lưu ý một số quy tắc an toàn - HS thực hiện trong khi sử dụng công cụ lao động. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy - HS lắng nghe, ghi nhớ chọn một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ngoài ra chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh sạch đẹp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giáo viên đề nghị học sinh hãy chia sẻ - HS lắng nghe thực hiện thông điệp và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên cùng người thân. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc. *Liên hệ: Giúp các em hiểu thêm về vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ. Học tập cách miêu tả tinh tế của tác giả để bổ sung thêm vốn từ viết văn của mình. HSKT: Biết đọc một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi đọc từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc mẫu bài văn - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn theo - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nhóm L1 bài văn lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng - Đọc nối tiếp từng đoạn theo bài văn lần 2 + luyện đọc câu khó, nhóm L2 giải nghĩa từ khó. - HS đọc theo cặp - HS đọc - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Cả lớp theo dõi - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ quả trở nên tế nhị, kín đáo + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài Việt Nam xưa? thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, giữa áo dài tân thời và áo dài kín đáo. truyền thống. + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo
  4. tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải. + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng thân vải phía trước và phiá sau. cho y phục truyền thống của Việt Nam + Vì sao áo dài được coi là biểu + Vì chiếc áo dài thể hiện phong tượng cho y phục truyền thống của cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ Việt Nam? nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo + Em có cảm nhận gì về người dài/... thân khi họ mặc áo dài? + HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói - GVKL: cảm nhận của mình.) - HS nghe U 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho - HS lần lượt phát biểu. biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả + 4 HS đọc nối tiếp cả bài. bài. + HS nhận xét cách đọc cho nhau. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và diễn cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam cách nhấn giọng trong đoạn này. xưa...thanh thoát hơn”. - 1 vài HS đọc trước lớp, - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm chọn những bạn đọc tốt nhất. một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học trên, em biết được - HS nêu: điều gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. *Liên hệ: Các em hiểu thêm về vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ. Học tập cách miêu tả tinh tế của tác giả để bổ sung thêm vốn từ viết văn của mình.
  5. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS nghe và thực hiện đọc - Đọc trước bài Người gác rừng tí hon. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Phiếu bài tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: *Ôn tập về các thành phần và - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng : a + b = c - HS đọc a, b, c gọi là gì ? + a, b : Số hạng c : Tổng + Nêu tính chất giao hoán của - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng
  6. phép cộng. thì tổng đó không thay đổi a + b = b + a + Nêu tính chất kết hợp của - Muốn cộng một tổng hai số với một phép cộng. số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba. ( a + b ) + c = a + ( b + c ) - Một số cộng với 0 , 0 cộng với một số đều bằng chính nó a + 0 = 0 + a = a * Luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Tính. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở, - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận a) 889972 + 96308 = 986280 5 27 5 21 5 26 c) 3 x = + = = 7 7 7 7 7 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5 Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài, sử dụng - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở tính chất kết hợp và giao hoán a. ( 689 + 875 ) + 125 để tính = 689 + ( 875 + 125 ) - GV nhận xét , kết luận = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 7 7 9 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c).5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 - Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x và giải thích - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả. Bài 3: HĐ cá nhân a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của - GV yêu cầu HS đọc đề bài phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng
  7. - Yêu cầu HS dự đoán kết quả có kết quả là chính số đó. của x b) 2 + x = 4 - Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp 5 10 nghe và nhận xét x = 0 (vì 2 = 4 ta có 2 + 0 = 2 = 4 - GV nhận xét , kết luận 5 10 5 5 10 ) - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi chảy được Bài 4: HĐ cá nhân 1 1 9 45 45% - Gọi HS đọc đề bài 4 5 20 100 ( thể tích bể) - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận Đáp số : 45% thể tích bể 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng tính bằng - HS làm bài: cách thuận tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... =( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41) = 7 + 9 = 16 - Dặn HS ghi nhớ các tính chất - HS nghe và thực hiện của phép tính để vận dụng vào tính toán, giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________________ Khoa học SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. - Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu). - Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. 2.Năng lực phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *Liên hệ: BVMT: Giáo dục học sinh biết bảo vệ một số loài thú quý hiếm.
  8. HSKT: Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi Kể tên các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài thú) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Quan sát và thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luận - HS các tổ quan sát hình và - Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu trả lời cho các câu hỏi trong thảo luận các câu hỏi trong SGK SGK trang 122, 123. - Tìm hiểu về hổ: trang 122, 123 + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả tuần đầu trong khi sinh? + Thường sinh sản vào mùa xuân + Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? và mùa hạ + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt + Khi nào hổ con có thể sống độc lập? + Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy con săn mồi. + Hình 1a chụp cảnh gì? + Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập + Hình 2a chụp cảnh gì? + Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi. - Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về + Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm hươu phục xuống đất để quan sát hổ mẹ + Hươu ăn gì để sống ? săn mồi. + Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp? + Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. + Hươu thường bị những loài thú + Hươu sống theo bầy đàn. nào ăn thịt? + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Hươu thường bị những loài thú + Hươu con mới sinh biết làm gì? như hổ, báo, sư tử ăn thịt + Mỗi lứa hươu đẻ một con.
  9. + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, + Hươu con mới sinh đã biết đi và hươu mẹ đã dạy con chạy? bú mẹ. + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là loài động vật thường bị các loài động vật khác như hổ, báo sư + Hình 2 chụp ảnh gì ? tử đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí tự vệ - GV chỉ lại hình và giải thích duy nhất của hươu là sừng. Do vậy thêm. chạy là cách tốt nhất của hươu đối - Nhận xét nhóm hoạt động tích cực với kẻ thù. Hoạt đông 2: Trò chơi: “nào ta + Hình 2 chụp ảnh hươu con đang cùng đi săn” tập chạy. - HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: Một bên là hổ, 1 - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng bên là hươu. chơi trò sắm vai - Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và hỗ trợ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: *Liên hệ: BVMT: Xung quanh - HS nghe và thực hiện chúng ta có rất nhiều loài thú quý hiếm, chúng ta hãy tuyên truyền và biết bảo vệ một số loài thú quý hiếm. - Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con vật nuôi ở nhà em. - Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia chăm sóc chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt TLV: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý con vật.
  10. HSKT: Biết chép một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS: Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra vở của một số HS đã - HS chuẩn bị chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ). - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các - Lớp đọc thầm câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - Các nhóm làm bài vào giấy nháp. - HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. + Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Bài văn trên gồm 4 đoạn. + Nội dung chính của mỗi đoạn là + Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện gì? của chim họa mi vào các buổi chiều. + Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vào buổi chiều. + Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm. + Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của họa mi. + Tác giả bài văn quan sát chim + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi họa mi hót bằng những giác quan bay đến đậu trong bụi tầm xuân - nào? thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi.
  11. + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng. + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh bài chỉ có một hình ảnh so sánh so sánh trong bài mà em thích; giải (tiếng hót của chim hoạ mi có khi thích lí do vì sao em thích chi tiết, êm đềm, có khi rộn rã như một điệu hình ảnh đó? đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch..). Bài 2: HĐ cá nhân - Viết một đoạn văn khoảng 5 câu - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập tả hình dáng hoặc hoạt động của một con vật mà em yêu thích. - HS nối tiếp nhau giới thiệu - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng nghe. - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả - Yêu cầu HS viết đoạn văn lớp viết vào vở, sau đó chia sẻ - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS trước lớp 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ cách viết bài văn tả con - HS nghe và thực hiện vật với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở - HS nghe và thực hiện chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao ? - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________________ Khoa học ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện. - Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất:
  12. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Phiếu học tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" : - HS chơi + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ. + Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội + Hoa là cơ quan sinh sản của dung dưới đây phù hợp với chỗ những loài thực vật có hoa. Cơ nào trong câu. quan sinh dục đực gọi là nhị. a. Sinh dục b. Nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là c. Sinh sản d. Nhụy nhuỵ. Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số thứ tự nào trong hình + 1: nhuỵ Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào + 2: nhị có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa + Cây hoa hồng (a) và cây hoa thụ phấn nhờ côn trùng hướng dương (c) là hoa thụ Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội phấn nhờ côn trùng. Cây ngô dung dưới đây phù hợp với chỗ .. (3) thụ phấn nhờ gió. nào trong câu. + Đa số loài vật chia thành 2 a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới giống: đực và cái. Con đực có d. Tinh trùng e. Đực và cái cơ quan sinh dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng (a) + Hiện tượng tinh trùng kết
  13. hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Câu 5: Trong các động vật dưới đây, Hợp tử phân chia nhiều lần và động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ phát triển thành cơ thể mới, con? mang những đặc tính của cả bố và mẹ. - Yêu cầu HS làm bài tập sau: + Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ. + Những động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng. 1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong các câu cho phù hợp Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 2. Viết chú thích vào hình cho đúng 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nh côn trùng Râm bụt Hướng dương Ngô 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra .. - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ., mang những đặc tính của bố và mẹ 5. Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ Cá vàng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu: + Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. + Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. = Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông
  14. qua một số đại diện. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Địa lí CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất. - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu. - Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương. - Thích tìm hiểu, khám phá khoa học 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm đ ược đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết tham thảo luận nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ thế giới. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS : SGK, vở
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi điện" với nội dung: + Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau ? + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, - Trên thế giới có mấy đại dương? Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Đó là những đại dương nào ? Băng Dương - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS tự quan sát H1 hoàn thành bài tập sau : trang 130 SGK và hoàn thành Tên đại Giáp với Giáp với bảng thống kê dương châu lục đại dương Thái Bình Dương Ấn Độ dương, Đại Tây Dương - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu về 4 đại dương - HS báo cáo kết quả thảo luận, - Các HS khác theo dõi, nhận xét và mỗi đại dương mời 1 HS báo cáo bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, kết luận. - HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết quả trước lớp Hoạt động 2: Một số đặc điểm + Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, của Đại Dương ...... + Nêu diện tích của từng đại + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, dương ? Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. + Xếp các đại dương từ lớn đến + Đại Dương có độ sâu trung bình nhỏ theo diện tích ? lớn nhất: Thái Bình Dương. + Cho biết Đại Dương có độ sâu + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái trung bình lớn nhất. Bình Dương. + Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương nào ?
  16. - GVKL: - HS làm việc theo nhóm, dán các Hoạt động 3 : Thi kể về các đại tranh ảnh, bài báo, câu chuyện mình dương sưu tầm được. - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, bài báo, câu chuyện, thông tin để giới thiệu với các bạn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV chốt lại ND bài học - HS nghe - Quan bài học hôm nay, các em - HS nêu biết được điều gì ? - Biển Đông của nước ta thuộc đại - Thái Bình Dương dương nào ? - Về nhà tìm hiểu thêm về đại - HS nghe và thực hiện dương mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ____________________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT:Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, phiếu bài tập - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  17. - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò choi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ: - Ôn tập về các thành phần và - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: các tính chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, a : Số bị trừ b, c gọi là gì ? b : Số trừ c : Hiệu + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - GV đưa ra chú ý : a - a = 0 a - 0 = a 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863 Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm
  18. a. x + 5,84 = 9,16 x = 9,16 – 5,84 x = 3,32 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 x = 2,9 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ. Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1ha 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS giải bài toán theo - HS giải tóm tắt sau: Bài giải Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là: - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha - Về nhà tìm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________ Tiếng Việt LTVC: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
  19. HSKT: Biết chép được nội dung bài tập 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - HS theo dõi - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp ví dụ Tác dụng của dấu phẩy b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì Ngăn cách các bộ phận xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên cùng chức vụ trong câu. hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống nào trong mẩu chuyện sau? Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc.
  20. - Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện - 1 HS (M3,4) đọc mẩu chuyện kể về bình minh. Truyện kể về bình minh, đọc giải nghĩa từ khiếm thị. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK. - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện phẩy để sử dụng cho đúng. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có - HS nghe và thực hiện sử dụng các dấu câu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________