Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 30 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 30 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_30_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 30 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu
- với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1a, bài 2, bài 3. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đấu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": nêu - HS chơi trò chơi bảng đơn vị khối lượng và mối quan hệ trong bảng đơn vị đo khối lượng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng lớp, - GV nhận xét, kết luận chia sẻ kết quả - Củng cố lại cách viết số đo độ dài a. 4km 382m = 4,382km dưới dạng số thập phân . 2km 79m = 2,079km 700m = 0,7km Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - HS tự làm bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - GV nhận xét, kết luận lớp, chia sẻ cách làm - Củng cố cách viết số đo khối lượng a. 2kg 350g = 2,35 kg dưới dạng số thập phân . 1kg 65g = 1,065kg b. 8 tấn 760kg = 8,76 tấn
- Bài 3: HĐ cá nhân 2 tấn 77kg = 2,077 tấn - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV chốt lại kết quả đúng - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra a) 0,5m = 50cm b) 0,075km = 75m Bài 4: HĐ cá nhân c) 0,064kg = 64g - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả d) 0,08tấn = 80kg - GV kết luận - HS làm bài - HS chia sẻ kết quả a) 3576m = 3,576km b) 53cm = 0,53m c) 5360kg = 5,36 tấn d) 657g = 0,657kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS nêu: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 0,15m = 15cm 0,00061km = 0,61m 0,15m =....cm 0,00061km =...m 0,023 tấn = 23kg 7,2g = 0,0072kg 0,023 tấn = ......kg 7,2g =....kg - Về nhà ôn lại bảng đợn vị đo độ dài - HS nghe và thực hiện và đo khối lượng, áp dụng vào thực tế. - Chuẩn bị bài: Ôn trước bảng đơn vị đo diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
- - Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm tôn trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc to, lớp theo dõi - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt rồi chia sẻ trước lớp: động 1. Những chi tiết nào trong bài cho ta + Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn xem thường con gái? buồn. 2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, không thua gì các bạn trai? Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan. 3.Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những + Những người thân của Mơ đã thay người thân của Mơ thay đổi quan niệm đổi quan niệm về con gái. về “Con gái” không? - Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó? + Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm nước mắt thương Mơ. 4. Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi gì? giang, vừa chăm học, chăm làm, thương - Giáo viên tóm tắt ý chính. yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục. - Học sinh đọc lại. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết : - HS nêu cách đọc của từng đoạn. Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 3 HS đọc nối tiếp cả bài. - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cảm đoạn 1, 2. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp, luôn cách đọc cho HS. - HS đọc diễn cảm trong nhóm. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
- thi đọc. những bạn đọc tốt nhất. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu nội dung của bài ? - HS nêu: Phê phán quan niệm lạc hậu " trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái . - Về nhà đọc lại câu chuyện này và kể - HS nghe và thực hiện lại cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, - GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện diện tích tích. km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 1 = 100dam2 1 1 1 100mm2 100 = = dam2 = m2 1 100 100 100 1 cm2 = = 100 hm2 100 km2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2
- 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV - GV nhận xét 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? - Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,... IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________________ Tiếng Việt TLV: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV. - Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số vật dụng, đồ dùng để đóng kịch. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin thái - HS thi đọc sư tha cho đã viết lại. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc to đề và lớp theo dõi SGK. - 2 HS đọc nối tiếp hai phần trong - HS đọc lại đoạn truyện. truyện: Một vụ đắm tàu. - Thảo luận cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Hãy nêu tên nhân vật có trong đoạn + Có 2 nhân vật là Giu- li- ét - ta và Ma truyện? - ri - ô. + Hãy nêu tóm tắt nội dung chính của + Ma-ri-ô và Giu-li-ét - ta làm quen với phần I ? nhau. Giu-li-ét-ta kể cho M- ri- ô nghe về cuộc sống và về chuyến đi của cô. Ma- ri- ô lặng lẽ không nói gì. Bất thình lình một con sóng ập đến làm Ma- ri- ô bị ngã. Giu- li - ét - ta đã chăm sóc Ma- ri - ô. + Dáng điệu, vẻ mặt của họ lúc đó ra - Giu - ét - ta lúc đầu vui vẻ, hồn nhiên sao? khi nói chuyện, sau đó hoảng hốt, ân cần, dịu dàng chăm sóc cho Ma- ri - ô. Ma- ri - ô giọng hơi buồn, mắt luôn nhìn xa. Bài 2: HĐ nhóm
- - Yêu cầu HS đọc ND của bài tập 2. - 3 em đọc nội dung bài 2. - Yêu cầu HS đọc từng phần + HS 1: Đọc tên màn kịch, gợi ý nhân vật, cảnh trí. + HS 2: Đọc gợi ý về lời đối thoại. + HS 3: Đọc đoạn đối thoại. - GV nhắc nhở HS : SGK đã cho gợi ý sẵn nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời hội thoại cho màn một hoặc màn hai để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái Sư Trần Thủ độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV chia lớp thành nhóm 2 và y/c - HS thảo luận theo nhóm và viết tiếp thực hiện. lời hội thoại cho hoàn chỉnh, một số nhóm làm bảng phụ để chữa bài. - Tổ chức cho các nhóm thi diễn đạt - Một số nhóm đại diện trình bày trước trước lớp. lớp. - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá những nhóm viết lời hội thoại thú vị, hợp lí. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc đề bài. - GV nhắc các nhóm : + Có thể chọn hình thức đọc phân vai - Các nhóm chọn vai để đọc hoặc diễn hoặc diễn thử màn kịch, cố gắng đối kịch. đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào màn kịch. - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá - Lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc hoặc diễn kịch hay 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những nhóm viết lời hội thoại hay, diễn kịch tốt. - Hãy chia sẻ với mọi người cách viết - HS nghe và thực hiện đoạn đối thoại. - Về nhà viết lại đoạn đối thoại cho hay - HS nghe và thực hiện hơn. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________________ Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. - HS : SGK, vở...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. trước lớp - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Việt Nam sau khi thống sau khi thống nhất đất nước là gì? nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính xây dựng vào năm nào? Trong thời thức khởi công xây dựng vào ngày gian bao lâu? 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất vả nhà máy được hoàn thành. - Ai là người cộng tác với chúng ta xây - Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, dựng nhà máy này? giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy này. - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. - Học sinh lên chỉ. Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp trương, dũng cảm, trên công trường. - Cho biết trên công trường xây dựng - Trên công trường xây dựng nhà máy nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên Nam và các chuyên gia Liên Xô họ Xô đã làm việc như thế nào? làm việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và có cả hi sinh nhưng Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy
- cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp thuỷ điện Hoà Bình. - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước điện Hoà Bình có tác động như thế nào sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ vào chống lũ lụt? điện Hoà Bình có tác động góp phần - Điện đã góp phần vào sản xuất và đời tích cực vào việc chống lũ lụt cho đồng sống của nhân dân như thế nào? bằng Bắc Bộ. - GV KL: - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ núi rừng đến Đồng bằng, nông thôn đến thành phố. Phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành - HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhà máy thủy điện Hòa Bình ? là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH. - Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy - HS nghe và thực hiện thủy điện khác trên đất nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LTVC: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3).
- - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài -1HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm SGK. - GV gợi ý HS làm bài: Các em cần - HS theo dõi đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp - GV chốt lại câu trả lời đúng Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu ! Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? Các câu còn lại điền dấu . - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. - 2 HS đọc Bài 2: HĐ cá nhân
- - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn - HS theo dõi và xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài. - GV chốt lại kết quả. - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. - Giỏi thật đấy! - Không! - Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung của bài tập 3. - Cả lớp theo dõi - Theo nội dung được nêu trong các ý - HS suy nghĩ a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với dấu câu nào? - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - HS tự làm bài trong vở, chia sẻ - GVnhận xét, kết luận + Đáp án: a. Chị mở cửa sổ giúp em với! b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mìnhđi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những em học tốt. - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu - HS nghe và thực hiện vào viết cho phù hợp. - Yêu cầu HS ôn bài, ai chưa hoàn thành thì tiếp tục làm .
- IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Địa lí CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực: + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực. + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo. + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới. - Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục. + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, - HS HTT: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường - GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi dung là các câu hỏi: + Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Châu Đại Dương Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân) - Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- SGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng phần đất nào? trung tâm và tây nam Thái Bình - Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương. SGK. - HS trả lời. - Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của châu Đại Dương? - HS làm bài Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân) - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ - HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn tranh ảnh. thành bảng sau - Nhận xét, bổ sung. Khí hậu Thực, động vật Lục địa Ô-xtrây -li-a
- Các đảo và quần đảo Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá nhân) - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu - Nhận xét dân số của châu Đại người, (rất ít.) Đa số là người di cư da Dương? Chủng tộc như thế nào? trắng và người bản địa da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn. - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò xtrây-li-a? và sữa 2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - HS chỉ, nêu. - Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc biệt ? - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, - Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu ĐV chủ yếu của châu Nam Cực. của châu Nam Cực? - GV nhận xét, chốt kiến thức 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu - Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện ảnh về thiên nhiên và con người ở châu Đại Dương. - Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện Nam Cực và chia sẻ với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Nắm vững cấu tạo bài văn tả cây cối. - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : HS - HS chơi trò chơi đọc đoạn kịch Giu-li-ét-ta đã viết lại ở giờ trước. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động trả bài văn tả cây cối: * Nhận xét chung về kết quả bài viết. - HS theo dõi. + Những ưu điểm chính: - HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài - Bố cục : (đầy đủ, hợp lí ) như bài của em Hiển - ý ( đủ, phong phú, mới lạ ) như bài của Thu - Cách diễn đạt ( mạch lạc, trong sáng ) như bài của Viện. * Những thiếu sót hạn chế: - Xác định cây tả chưa hợp lí, trình tự miêu tả chưa rõ ràng còn nhầm lẫn giữa

