Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_3_thu_6_nam_hoc_2023_2024_phan_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Nhớ – viết: Thư gửi các học sinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - Thích viết chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có hình trên bảng(mỗi em viết 1 trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? tiếng). Đội nào nhanh hơn và đúng thì đội đó chiến thắng. - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, nào? âm cuối - HS nghe - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS ghi vở - GV nhận xét - Ghi bảng 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều - Niềm tin của Người đối với các gì? cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - Đoạn văn có từ nào khó viết? - HS viết bảng con các từ khó
- - Luyện viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, dùng trên bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực. - GV chấm nhanh 5 - 7 bài - Lắng nghe - Nhận xét nhanh về bài làm của HS 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm của bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: HĐ cặp đôi - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho sẻ kết quả biết khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần. *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. - Học sinh nhắc lại. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối - HS trả lời của các tiếng: xóa, ngày, cười. - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Mở rộng vốn từ: Nhân dân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). - HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có - HS nối tiếp nhau đọc dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. - HS theo dõi. (Người buôn bán nhỏ) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài làm bài. - Trình bày kết quả - Đại diện một vài cặp trình bày - Giáo viên nhận xét bài. a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
- g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. -Người chủ cửa hàng kinh doanh - Chủ tiệm là những người như thế nào? - Người lao động chân tay, làm - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào việc ăn lương nhóm công nhân? - Người làm việc trên đồng ruộng, - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm sống bằng nghề làm ruộng nông dân? - Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn - Trí thức là những người như thế nào? - Những người làm nghề kinh doanh - Doanh nhân là gì? - Học sinh đọc - Các nhóm thảo luận theo nội Bài 2: HĐ nhóm dung giáo viên hướng dẫn - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích câu tục ngữ hoặc thành ngữ + Học thuộc các câu TN-TN + Chịu thương chịu khó: phẩm - Trình bày kết quả chất của người Việt Nam cần cù, - Giáo viên nhận xét chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ. + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó. + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động. + Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc. + Uống nước nhó nguồn: biết ơn người đem lại điều tốt lành cho mình. - Học sinh đọc (3 em) - 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu - Học sinh thảo luận nhóm đôi. thành ngữ, tục ngữ. - Người Việt Nam ta gọi nhau là - Giáo viên nhận xét. đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm Bài 3: HĐ cặp đôi trứng của mẹ Âu Cơ. - Gọi HS đọc yêu cầu - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để đồng đội, đồng thanh, . trả lời câu hỏi: - Học sinh trao đổi với bạn bên 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là cạnh để cùng làm. đồng bào? - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. phần 3 + Cả lớp đồng thanh hát một bài. - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm + Cả lớp em hát đồng ca một bài. 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở - HS nêu bài tập - Lắng nghe và thực hiện - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nhân, chia hai phân số. - Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - HS làm bài 1, 2, 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và - HS chơi trò chơi: Chia lớp đúng hơn" với các phép tính sau: thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 thành a. 9 - 4 = ... b. 3 + 5 = ..... viên. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi 10 5 2 10 HS lên bảng làm nhanh 1 phép c. 4 - 1 + 9 =.. 10 10 10 tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi trò chơi két thúc, đội nào - GV nhận xét nhanh và đúng thì đội đó thắng. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS vào vở, báo cáo kết quả - Nhận xét chữa. 7 4 28 x ; 9 5 45 1 2 9 17 153 2 3 4 5 4 5 20 1 7 1 8 8 : 5 8 5 7 35 - Có thể hỏi thêm học sinh: 1 1 6 4 6 3 18 9 1 :1 : + Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế 5 3 5 3 5 4 20 10 nào? - Học sinh trả lời. + Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào? - Học sinh nêu. + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm như thế nào? - Học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh nghe - Đọc yêu cầu bài 2. - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính - Tìm x: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu - Nhận xét. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả 1 5 2 6 x x 4 8 7 11 5 1 x ; 8 4 Bài 3: HĐ cá nhân 6 2 x : - Đọc yêu cầu bài 3. 11 7
- - GV hướng dẫn mẫu 3 21 x x - Yêu cầu HS làm bài cá nhân 8 11 - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS theo dõi 15 15 2m15cm 2m m 2 m 100 100 75 75 1m 75cm = 1m + m = 1 100 100 m 36 36 5m36cm 5m m 5 m 100 100 8 8 8m 8cm = 8m + m = 8 m. 100 100 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại cách thực hiện các - HS thực hiện. phép tính với hỗn số. - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ GIÁO DỤC TẬP THỂ CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt lớp: Niềm tự hào trong tim I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình
- - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh nêu những việc làm đáng - HS lắng nghe. tự hào của em trước lớp. Gợi ý: Những việc làm thành công, những việc làm thể hiện sự tiến bộ, ...để khởi động bài học. + Mời học sinh trình bày. - HS lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết đánh giá kết quả kết quả hoạt quả kết quả hoạt động trong tuần: động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. kết quả hoạt động cuối tuần.
- - GV nhận xét chung: Trong tuần 3 số học sinh nghỉ vì bị đau mắt đỏ khá nhiều cả tuần - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vắng 35 lượt học sinh. - Đội văn nghệ lớp tích cực tập luyện chào mừng đại hội liên đội. - 1 HS nêu lại nội dung. - Lớp thực hiện kế hoạch tuyên truyền về ATGT và bệnh đau mắt đỏ trước toàn trường. - Hai bạn: Anh Thư, Thùy Dương thực hiện tốt bài giới thiệu sách tháng 9 của lớp. - Tuyên dương tổ 2, tổ 3 tích cực làm vệ sinh. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó tập) triển khai kế hoạt động tuần học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. Xem xét các nội dung trong tuần + Thực hiện nền nếp trong tuần. tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động + Đội văn nghệ tiếp tục tập luyện tiết mục bằng giơ tay. để biểu diễn trong đại hội liên đội đầu năm. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ về kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của em (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả - HS chia sẻ theo cặp đôi và thực thực hiện những việc làm đáng tự hào của hiện yêu cầu. bản thân và cảm xúc của em khi thực hiện những việc làm đó. - HS nêu cảm nghĩ của mình.
- - GV gọi HS nêu cảm nghĩ của em sau khi lắng nghe phần chia sẻ của các bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Mỗi em cần cố gắng hơn để bản thân ngày càng trở nên đáng yêu đáng tự hào. - HS tham gia chơi trò chơi * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi tự hào - HS lắng nghe cách chơi - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 9) - HS chơi thử - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS tham gia chơi trò chơi - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ niềm tự hào đó với mọi người. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình.
- + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về những việc cần làm để phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục thực hiện những việc làm đáng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt. - Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc - HS kể lại một câu chuyện đã học về các vị anh hùng, danh nhân đã nghe hoặc đã đọc về các anh hùng, danh nhân - Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay - Giới thiệu bài - Ghi bảng nhất. - HS ghi vở 2.Hình thành kiến thức mới:
- - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - Gạch chân từ quan trọng - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở - Gọi HS nêu đề tài mình chọn SGK - Y/c HS viết ra nháp dàn ý - Một số HS giới thiệu đề tài - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc mình chọn 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý - Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - HS kể theo cặp ý nghĩa câu chuyện - Thi kể trước lớp - Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Mỗi em kể xong tự nói suy - Tuyên dương nghĩ về nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - HS nêu. - Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu. - Về nhà kể cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện - Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ KHOA HỌC Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. - Giúp đỡ phụ nữ có thai. - Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 2. Năng lực, phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp - HS tổ chức trò chơi và cho các đúng" với câu hỏi sau: bạn chơi. + Nêu quá trình thụ tinh + Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4 - Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học - Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi tập vào phiếu. - Yêu cầu ghi vào phiếu: - Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Đại diện nhóm lên trình bày Tại sao? - Nhận xét và bổ sung cho nhóm - Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang khác 12 SGK - HS đọc *HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình với phụ nữ có thai. Thảo luận câu hỏi: - Mọi người trong gia đình cần phải làm gì - Quan sát hình 5,6,7 trang 123 để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với SGK phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - Thảo luận theo cặp - Y/c đóng vai thể hiện - Trình bày trước lớp - Nhận xét bổ sung - Nhóm trưởng phân vai, đóng - Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang vai 13 SGK - Trình diễn trước lớp - Nhận xét bổ sung - HS nhắc lại kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức. và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện tuổi dậy thì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

