Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_3_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT: Biết đánh vần và đọc được một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Cả lớp hát : Trái đát này là của chúng mình - HS hát và vận động theo nhạc. Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch. - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Kết nối. lời câu hỏi. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. - HS ghi vở. 2.Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động luyện đọc: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn. - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử + Đ3: tiếp đến ..644 con. + Đ4: còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp nhóm trưởng điều khiển). đọc từ khó trong nhóm.
- - HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. luyện đọc câu khó. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - 1 HS đọc. - Cho HS đọc toàn bài. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Giáo viên đọc mẫu. - Cả lớp theo dõi. - HS theo dõi. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên nhóm 4 tìm câu trả lời. rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. + Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu + Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào nào? một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. - Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bình? bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân + Nội dung chính của bài là gì ? nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - HS nghe. - GV nhận xét, KL: 3. Hoạt động đọc diễn cảm: - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm đọc. 4)
- - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV và HS nhận xét giọng đọc - HS nhận xét. - GV treo bảng đoạn 3. - HS quan sá.t - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh lắng nghe. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời. với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất - HS trả lời. này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài1, bài 3, bài 4 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Góp phần hình thành năng năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét- kết nối- giới thiệu bài - HS nghe. - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách hiện. giải, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì? Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng + Bài toán hỏi gì? Mua 30 quyển vở đồng? + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần. vở mua được sẽ như thế nào? - Giáo viên nhận xét . - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giải. 1 quyển vở có giá tiền là: 24 000 : 12 = 2 000 (đồng). 30 quyển vở mua hết số tiền là: 2 000 x 30 = 60 000 (đồng). Đáp số: 60 000 đồng - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở. gọi là bước rút về đơn vị? Bài 3: HĐ cá nhân - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. Giải: - GV nhận xét, kết luận. Mỗi ô tô chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh)
- 160 học sinh cần số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Bài 4: HĐ cặp đôi Đáp số: 4 ô tô. - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài. - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên. Giải. Số tiền công được trả cho một ngày làm là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) - Giáo viên nhận xét. Số tiền công trả cho 5 ngày làm là: - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số 36 000 x 5 = 180 000 (đồng) tiền công nhận được. Biết rằng mức trả Đáp số 180 000 đồng công một ngày không đổi? - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải Dự định làm 8 ngày : 9 người. Bài giải Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? Công việc phải làm trong số ngày là: 8 - 6 = 2( ngày) 8 ngày gấp 6 ngày số lần là: 8 : 6 = 4/3( lần ) Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là: 9 x 4/3 = 12 ( người) Đáp số: 12 người. - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện. Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ BUỔI CHIỀU:
- Tiếng Việt NGHE-VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT: Biết nhìn chép được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : bảng phụ HS : vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đàu : - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi với nội dung: bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi mãi hoà bình”. tiếp tục đến bạn khác cho đến khi + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn hết thời gian chơi. trên vào mô hình cấu tạo vần. - Giáo viên nhận xét . Kết nối. - Học sinh nhận xét trò chơi. - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của - Dấu thanh được đặt ở âm chính câu văn trên. gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
- - Vì ông nhận rõ tính chất phi - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nghĩa của cuộc chiến tranh xâm nước Việt Nam ta? lược - Bài văn có từ nào khó viết ? - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai. - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ - Giáo viên nhận xét - 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp. - Học sinh nhận xét 3. Hoạt động viết bài chính tả. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 4. Hoạt động chấm và nhận xét bài. - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực. - GV chấm nhanh 5 - 7 bài - Lắng nghe - Nhận xét nhanh về bài làm của HS 5. Hoạt động làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi. - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS nghe - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: + tiếng nghĩa: không có âm cuối. + tiếng chiến: có âm cuối. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: HĐ cặp đôi
- - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi: - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? luận làm bài, trả lời câu hỏi: - Dấu thanh được đặt trong âm + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và chính. “nghĩa” - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 6. Vận dụng- trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời. của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống. - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) . - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .Học sinh cả lớp làm được bài 1 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Thích học toán. - Góp phần hình thành năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. HSKT: Biết cộng trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS : SGK, vở , bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dầu :
- - Cho học sinh hát tập thể: A Li Ba ba - HS hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS viết vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK - Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền vào bảng. - Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhận xét. nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”. *HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải. - Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo bài tập theo 2 cách. luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước lớp. * Cách 1: “Rút về đơn vị” Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là: 12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là: 24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người. * Cách 2: “Dùng tỉ số” 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số người là: 12 : 2 = 6 (người) Đáp số: 6 người - GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này - HS nghe đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số. 3. Hoạt đông thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước rút về đơn vị. lớp. Tóm tắt: Giải 7 ngày: 10 người Muốn làm xong công việc trong 1 ngày 5 ngày: . . . người cần: 10 x 7 = 70 (người). Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14(người). Đáp số: 14 người 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS thực hiện. sau: Giải : Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500 Giá tiền 1 quyển sách là : đồng. Hỏi mua 30 quyển sách như thế hết 45 500 : 5 = 9 100 (đồng) bao nhiêu tiền? Mua 30 quyển sách như thế hết số tiền là: 9 100 x 30 = 273 000 (đồng) Đáp số : 273 000 (đồng) - Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng - HS nghe và thực hiện. bằng cách khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào? - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. 2.Phẩm chất, năng lực: - Thích tìm hiểu về khoa học. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. HSKT: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu (khởi động): - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt - Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy. được. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già. - Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh và hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo cáo quan sát trả lời câu hỏi: kết quả. + Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người? + Nêu một số đặc điểm của con người ở giai đoạn đó? + Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát triển như thế nào? + Con người có thể làm những việc gì? - Giáo viên nhận xét. Hình Giai đoạn Đặc điểm minh họa
- - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => người Tuổi vị thành niên lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, Từ 10 – 19 tuổi 1 tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, Tuổi trưởng thành các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc này có Từ 20 – 60 tuổi 2 - 3 thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các Tuổi già cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ bắng Từ 60 - 65 tuổi trở lên 4 cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn bạn trong nhóm. trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. ảnh mà mình chuẩn bị. * Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người. - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận thảo luận để trả lời câu hỏi. - Tổ chức cho học sinh trình bày. + Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay đời? tuổi dậy thì. + Việc biết từng giai đoạn phát triển của - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta con người có lợi ích gì? không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi kéo
- không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể phát triển - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn diện. - Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh. 3.Vận dụng – trải nghiệm: - Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện. viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? - Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu. của em ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2.Phẩm chất, năng lực: - Bồi dưỡng từ trái nghĩa. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HSKT: Chép được nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu - HS thi đọc, nêu các từ đồng tả có dùng từ đồng nghĩa. nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó. - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa. - HS nhận xét, bình chọn bạn viết - Giáo viên nhận xét- kết nối - giới thiệu bài - Ghi hay nhất. bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Nêu các từ in đậm ? - Phi nghĩa, chính nghĩa - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa. từ phi nghĩa, chính nghĩa - Em hiểu chính nghĩa là gì? - Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả. - Phi nghĩa là gì? - Phi nghĩa trái với đạo lý. - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa - Hai từ đó có nghĩa trái ngược và phi nghĩa? nhau. - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa. - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau. Bài 2, 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? cáo kết quả: - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa? - Chết / sống; vinh/ nhục + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; + nhục: bị khinh bỉ - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? bị người đời khinh bỉ. - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt - Kết luận: Ghi nhớ SGK. động trạng thái đối lập nhau. - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết gạch dưới những từ trái nghĩa. quả: - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài. - Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét . - HS nhận xét. Bài 3: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Nhóm trưởng điều khiển. - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái - Học sinh trong nhóm thảo luận, nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, tìm từ trái nghĩa. giữ gìn”. - Giáo viên nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột. - Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù. - Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái Bài 4: HĐ cá nhân - Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá - Gọi HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh tự làm bài. - HS đặt câu. - Trình bày kết quả. - 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình - Giáo viên nhận xét. đặt. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: - Học sinh nêu. Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - HS nghe và thực hiện.
- - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên . 2.Phẩm chất, năng lực: -Thích kể chuyện. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). HSKT: Biết nêu được một chi tiết trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa truyện. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đàu: - Cả lớp hát bài : - HS thi kể. - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - HS bình chọn bạn kể hay, đúng - GV nhận xét chung- kết nối- giới thiệu bài - Ghi yêu cầu. đầu bài lên bảng. - HS ghi vở.
- 2. Hoạt động nghe kể: * Giáo viên kể mẫu: - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh. - HS nghe. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng. + Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn với mong ước đánh một bản đàn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ. cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ Lai . + Đoạn 3: Giọng hồi hộp. + Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những + Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu. bằng chứng về vụ thảm sát. + Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực + Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7. thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội. + Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác. + Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng. - Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn - HS kể trong nhóm. nối tiếp trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể. - HS thi kể. - Lớp bình chọn người kể hay. - HS bình chọn người kể hay. 4. Hoạt động tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các chuyện. bạn trong nhóm thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện:
- + Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong - GVKL: chiến tranh xâm lược Việt Nam . 4.Vận dụng – trải nghiệm - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nêu. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe và thực hiện. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ BUỔI CHIÊU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1, 2 . -: Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số” 2. Phẩm chất, năng lực. -Yêu thích học môn toán, cẩn thận, chính xác - Góp phần hình thành năng lực năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đàu - Chơi trò chơi: Trời - Đất- Nước (GV hô - HS tham gia trò chơi để tạo không khí Trời, HS phải nêu tên được 1 con vật sống vui vẻ trước khi vào giờ học. trên trời, hô Cá, HS phải nói được là Nước,...) - Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ - 2 học sinh nêu. lệ nghịch. - GV nhận xét. - Lớp nhận xét.
- - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm - Cho HS thảo luận nhóm để làm bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Cùng số tiền đó, khi giá tiền 1 quyển vở - Số quyển vở mua được sẽ gấp lên bấy giảm đi số lần thì số quyển vở thay đổi nhiêu lần như thế nào? - Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm theo 2 cách - Yêu cầu học sinh nêu bước tìm “tỉ số” * Cách 1 : trong bài giải Người đó có số tiền là: - Giáo viên đánh giá 3000 x 25 = 75.000 (đồng). Nếu 1 quyển giá 1500 đồng thì mua được số quyển là: 75.000 : 15000 = 50 (quyển). Đáp số : 50 quyển *Cách 2: 3.000 đồng gấp 1500 đồng số lần là: 3.000 : 1500 = 2 (lần). Nếu 1 quyển giá 1500 đồng thì mua được số vở là: 25 x 2 = 50 (quyển) Bài 2: HĐ cặp đôi Đáp số : 50 quyển - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi - Học sinh đọc đề, HS đọc thầm, thảo luận làm bài theo gợi ý: cặp đôi làm bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Tổng thu nhập của gia đình không đổi, - Tổng thu nhập không đổi, khi số người khi tăng số con thì thu nhập bình quân của tăng thu nhập bình quân của một người sẽ mỗi người hàng tháng thay đổi như thế giảm. nào? + Muốn biết trung bình hàng tháng của 1 - Tính xem khi có 4 người thì thu nhập người giảm bao nhiêu, chúng ta phải làm trung bình hàng tháng của mỗi người là gì ? bao nhiêu. - Yêu cầu học sinh làm bài. - Học sinh làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm Tóm tắt: tra chéo. 3 người : 800.000 đồng / người / tháng Giải 4 người : ... đồng / người / tháng Tổng thu nhập của gia đình đó là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)

