Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 2-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 2-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_3_thu_2_5_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 3 (Thứ 2-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC TẬP THỂ CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - Mục tiêu: Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ.
- - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Sắc màu em yêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài thơ. - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người thân, bàn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò - HS chơi trò chơi chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn hiến. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - HS M3,4 đọc bài - Giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện lần 1. đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát ngát... + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải lần 2. nghĩa từ khó trong bài (chú giải). - Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối. 2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo trả lời câu hỏi trong SGK cáo kết quả: + Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? + Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu. + Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng... nào? * HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn hình ảnh cụ thể ấy. yêu quý. - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước. - Nêu ý chính của bài ? +Tình yêu quê hương đất nướcvới *Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự quý những vẻ đẹp của môi trường vật đáng yêu của bạn nhỏ. thiên nhiên đất nước. 3. Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu -1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả giọng đọc toàn bài bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- + Để đọc bài được hay, ta nên nhấn - Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, giọng các từ nào? khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu. - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn HS nhẩm HTL - HS nhẩm HTL - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: -Về nhà HTL những khổ thơ em yêu thích. - Dùng những màu sắc mà em thích để - HS nghe và thực hiện vẽ một bức tranh về quê hương của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TOÁN Hỗn số (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập. - Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép tính với phân số. - Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2(a,c), 3(a,c) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bộ đồ dùng Toán gồm các hình vẽ SGK- 13 - HS: SGK, vở viết, bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS lên điều khiển cho các - Quản trò viết viết một hỗn số, đọc và bạn chơi trò chơi "Gọi thuyền": nêu cấu tạo hỗn số đó. Viết một hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó. - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2.Hình thành kiến thức mới: - Gắn các hình vẽ - Quan sát và viết PS biểu thị 5 - Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số 2 hình vuông được tô màu phần hình vuông đã được tô màu 8 21 - Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã hình vuông được tô màu được tô màu 8 5 21 - Vậy ta có: 2 8 8 5 21 - HĐ nhóm 2 và nêu cách làm - Nêu vấn đề: Vì sao: 2 5 5 2 8 5 2 8 5 21 8 8 2 2 - GV hướng dẫn HS cách làm 8 8 8 8 8 8 - TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi - Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 cộng với TS ở phần PS hỗn số thành PS - MS bằng MS ở phần PS 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành PS - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài 1 2 3 1 7 2 4 5 2 22 2 ;4 3 3 3 5 5 5 1 3 4 1 13 5 9 7 5 68 3 ;9 4 4 4 7 7 7 3 10 10 3 103 10 10 10 10 Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân -1 học sinh đọc yêu cầu: - Yêu cầu HS làm bài. - Tính - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả 1 1 7 13 20 * Chốt lại: 2 bước: 2 4 - Chuyển HS về PS 3 3 3 3 3 3 7 103 47 56 - Thực hiện tính 10 4 10 10 10 10 10 Bài 3: (a, c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Tính - HS thực hiện tương tự bài 2. - Làm bài vào vở, báo cáo, chia sẻ kết quả 1 1 7 21 49 - GV nhận xét chữa bài 2 5 3 4 3 4 4 1 1 49 5 49 2 49 8 : 2 : 6 2 6 2 6 5 15 4. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Nêu cách thực hịên phép tính với - HS nêu hỗn số ? - Nêu cách thực hiện cộng một số - HS nêu tự nhiên với một phân số.(Kết quả ghi dưới dạng hỗn số) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ ĐỊA LÍ Địa hình và khoáng sản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. - Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên, - Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung. - Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam. 2. Phẩm chất, năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khoáng sản Việt Nam. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí - HS thi và giới hạn của nước Việt Nam, kết hợp chỉ bản đồ. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới:
- a. Địa hình: (làm việc cá nhân). - HS đọc thầm mục 1 và quan sát hình - GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát 1 SGK. hình 1 trong SGK rồi trả lời câu hỏi: - HS chỉ lược đồ + Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta? - Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng + So sánh diện tích của vùng đồi núi nhiều lần với vùng đồng bằng của nước ta? - Một số HS trả lời trước lớp. + Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước ta? + Dãy núi hình cánh cung: Sông Trong các dãy đó, dãy núi nào có hướng Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi nào có Triều, Trường Sơn Nam. hình cánh cung? + Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn - Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam Bắc 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. Một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh cung. b. Khoáng sản:(làm việc nhóm đôi): - HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi +Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, sau: thiếc, đồng, bô- xít, vàng + Kể tên một số loại khoáng sản ở nước + Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh ta? Loại khoáng sản nào có nhiều nhất? + Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà + Hoàn thành bảng sau: Tĩnh Tên Kí Nơi Công + Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai) khoáng hiệu phân dụng + Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên sản bố + Dầu mỏ ở biển Đông chính Than A- pa- tít - 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu Sắt cầu của GV. HS khác nhận xét. Bô- xit Dầu mỏ - 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài. - GV treo bản đồ Khoáng sản Việt - 1 học sinh đọc kết luận SGK. Nam yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ nơi có các mỏ: than, a- pa- tit, dầu mỏ - Kết luận: Nước ta có nhiều loại + Các đồng bằng châu thổ thuận lợi khoáng sản được phân bố ở nhiều nơi cho phát triển ngành nông nghiệp. c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản: + Nhiều loại khoáng sản thuận lợi cho (làm việc cả lớp): ngành công nghiệp khai thác khoáng - Nêu những ích lợi do địa hình và sản khoáng sản mang lại cho nước ta?
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ - HS nêu làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và chiều tối. (BT1) - Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí. (BT2) - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn. - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường. 2.Phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD bảo vệ môi trường: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên có tác dụng bảo vệ môi trường qua bài Rừng trưa, Chiều tối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh rừng tràm - HS: SGK, ghi chép và dàn ý sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày từ trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã - HS trình bày chuẩn bị. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định - 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn. yêu cầu - GV cho HS xem tranh rừng tràm. - HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp - Yêu cầu học sinh làm bài: - HS thực hiện
- + Đọc kĩ bài văn + Gạch chân dưới những hình ảnh em thích +Giải thích lí do vì sao em thích hình ảnh đó. - Trình bày kết quả - GV nhận xét và nhấn mạnh một số - HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn. câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ VD: Những cây thân tràm vỏ trắng thuật tu từ. vươn lên trời ,chẳng khác gì những cây Bài 2: nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ. - Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu - GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình - HS đọc đề bài. định tả. - 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới - Bài văn gồm mấy phần? thiệu - Đoạn viết nằm trong phần nào của - 3 phần: MB, TB, KL bài? - Phần thân bài - GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm. - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm vở - Gọi nhiều HS đọc bài - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét và khen những bài viết - HS theo dõi sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả - HS nhắc lại cảnh. -Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ - HS nghe và thực hiện miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Tiết đọc thư viện thứ hai I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết chọn sách truyện nói về tính trung thực đúng trình độ đọc của mình. - Biết cách mô tả thông tin về quyển sách. Biết cách mở đầu, kể diễn biến theo đúng thứ tự xảy ra và kết thúc câu chuyện. Và biết nêu lên ý nghĩa bài học của câu chuyện liên quan tính tự trọng. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vỡ thông tin trong thư viện, dùng lời văn của mình để kể lại câu chuyện, tránh dùng rập khuôn. - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. - Có tính tự trọng, không “đạo văn” của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Danh mục sách và truyện nói về tính trung thực. Sách truyện Giá trị của danh dự, Biết nhận lỗi là ngoan, Những hạt thóc giống . - Học sinh: Nhật kí đọc của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Học tập nội quy thư viện: Tìm chon sách phù với trình độ và đúng * Hoạt động nhóm chủ đề tính trung thực. - Tìm sách trở về nhóm - Giới thiệu danh mục sách. - Mô tả thông tin trong nhóm (Tên - Giúp HS tìm. truyện) - Gợi ý mô tả thông tin và tóm tắt diễn -Các nhóm hội ý chọn một truyện đọc biến câu truyện chung + Câu truyện xảy ra ở đâu? Thời gian nào? - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm, + Truyện co những nhân vật nào lần lượt mỗi em đọc 1 đoạn + Các nhân vật làm gì? Nói gì? - Đọc xong nhóm thảo luận theo câu + Những chi tiết nào trong truyện làm em hỏi, ghi vào giấy. thích, cảm động? Vì sao? + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? * Đại diện ( 1- 2 nhóm trình bày - Nhận xét bạn 3. Vận dụng - trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh lắng nghe. cùng thực hiện: - Mượn sách truyện nói về tính trung thực -HS thực hiện theo thứ tự. về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể
- chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc về tình trung thực”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ ĐẠO ĐỨC Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. - Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan. - Có ý thức học tấp, rèn luyện. - Vui và tự hào khi là HS lớp 5. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi sau: + Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5? + Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng Đức” điều khiển) - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn và trả lời câu hỏi: Đức” + Đức đã gây ra chuyện gì?
- + Đức sút bóng trúng bà Doan đang + Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng thế nào? + Đức cảm thấy cần phải chịu trách + Đức nên làm gì? Vì sao? nhiệm việc mình đó làm - GV nhận xét + Đến gặp bà Doan, xin lỗi - Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm + Có trách nhiệm về việc mình đó về việc làm của mình. làm * HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7 - GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của - HS nghe người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK hiện của người sống vô trách nhiệm - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết quả: Dấu +: a,b,d,g - GV nhận xét, kết luận Dấu -: c, đ,e *HĐ 3: Bày tỏ thái độ - Các nhóm khác nhận xét - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách : - HS lắng nghe + Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu - HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa phản đối. thẻ. -Kết luận : + Tán thành ý kiến :a, đ + Phản đối ý kiến :b,c,d - HS trả lời - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời - Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện tình huống ở bài tập3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3). - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn. - HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- - Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm một từ cho trước. từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn đó tìm đúng thì bại được đưa ra một từ mới và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi hết thời gian thì dừng lại - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác - Lớp đọc thầm theo định yêu cầu của bài 1 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào? mẹ, má, u, bu, bầm, mạ. - Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là - Từ đồng nghĩa hoàn toàn từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau. Bài 2: HĐ trò chơi - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp - VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng Bình chọn nhóm thắng cuộc. nghĩa. - GV nhận xét chữa bài và hỏi: + Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa +Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn chung là gì? + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào. + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt động của con người Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho - HS viết đoạn văn HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc - HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x. - GV nhận xét. - Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu chỉ những vật dụng cần thiết trong gia đình. - Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ __________________________________________ Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành:
- Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết bài quả - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 2 ;5 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 giữ nguyên MS. ;9 ;12 8 8 8 10 10 10 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - Nêu yêu cầu - So sánh các hỗn số - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả sánh 2 hỗn số + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS số rồi so sánh đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các 9 39 9 29 3 ; 2 em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như 10 10 10 10 so sánh 2 phân số 39 29 9 9 ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở - Yêu cầu HS làm bài để kiểm tra 1 9 1 9 - GV nhận xét chữa bài 5 và 2 vì 5>2 5 2 - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 - Chuyển các hỗn số sau thành phân số Bài 3: HĐ cá nhân rồi thực hiện phép tính: - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh làm vào vở phần a,b. 1 1 3 4 9 8 17 1 1 - Yêu cầu HS làm bài 2 3 2 3 6 6 6 - GV nhận xét chữa bài 2 4 8 11 56 33 23 2 1 - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 3 7 3 7 21 21 21 với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 2 1 8 21 8 21 2 5 14 rồi thực hiện như đối với PS. 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ KHOA HỌC Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ. - Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi. - Yêu quý bố mẹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 10, 11 SGK - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ điện": Nêu một số VD về vai trò của vũ các bạn nữ trong lớp em ? - Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: *HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người. - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm nhóm 4 theo câu hỏi: + Cơ quan nào trong cơ thể quyết định - Cơ quan sinh dục của cơ thể người giới tính của mỗi người? quyết định giới tính của mỗi người. + Cơ quan sinh dục nam có chức năng - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng gì? + Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
- + Bào thai được hình thành từ đâu? - Bào thai được hình thành từ trứng gặp + Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em tinh trùng. bé ra đời? - Em bé được sinh ra sau khoảng 9 - Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra tháng ở trong bụng mẹ trứng. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng. Cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời. *HĐ 2: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ chú thích trang 10 - HS quan sát các hình SGK, thảo luận thảo luận theo cặp mô tả quá trình thụ nhóm đôi, trả lời. tinh. - 1 HS lên bảng mô tả quá trình thụ tinh. + Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng. + Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào được trứng. + Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử. - Kết luận: Khi trứng rụng có nhiều 2 HS mô tả tả lại. tinh trùng muốn gặp trứng nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh trùng khi tinh trùng kết hợp với nhau tạo thành hợp tử. Đó là sự thụ tinh. - Yêu cầu Hs quan sát hình 2, 3, 4, 5 (11)SGK cho biết hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng ? - HS quan sát hình trong SGK, trả lời - Một số học sinh trình bày. + Hình 2: Thai 9 tháng đã là một cơ thể hoàn chỉnh.
- + Hình 3: Thai 8 tuần đã có hình dạng đầu hình, mình, tay, chân những chưa hoàn thiện. + Hình 4: Thai 3 tháng có hình dạng đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, hình thành đầy đủ các bộ phận cơ thể. - GV nhận xét, khen ngợi. + Hình 5: Thai 5 tuần có đuôi, hình thù - Kết luận : Hợp tử phát triển thành của đầu, mình, tay, chân, nhưng chưa phôi rồi thành bào thai. Đến tháng thứ rõ ràng. 3 thai có đầy đủ các cơ quan của cơ thể - HS theo dõi. và có thể coi là một cơ thể người. Đến tháng thứ 5 bé thường xuyên cử động và cảm nhận được tiếng động ở bên ngoài. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Quá trình thụ tinh diễn ra như thế - HS nêu nào? - Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biến? - Học thuộc lòng mục bạn cần biết - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện tập làm báo cáo thống kê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng(BT1) - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu(BT2) - Rèn khả năng phân tích, tổng hợp cho HS - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm việc 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- - HS thấy được vẻ đẹp của cảnh mưa rào, giáo dục HS có ý thức BVMT luôn sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ cho bài tập 2 - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn văn tả cảnh các - 4-5 HS thi đọc bài văn buổi trong ngày. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài 1: HĐ nhóm 4 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1, xác - Cả lớp đọc thầm bài văn Nghìn năm định yêu cầu của bài 1 văn hiến. - Tổ chức hoạt động nhóm đọc bảng - HS hoạt động nhóm, báo cáo kết quả. thống kê và TLCH Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ + Số khoa thi: 185; số tiến sĩ: 2896 năm 1075 đến năm 1919? + Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng + 6 HS tiếp nối nhau đọc lại bảng nguyên ở từng thời đại? thống kê + Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên + Số bia: 82; số tiến sĩ: 1306 bia còn lại đến ngày nay? + Các số liệu thống kê trên được trình + 2 hình thức: bảng số liệu và nêu số bày dưới những hình thức nào? liệu - Kết luận: Các số liệu được trình bày dưới 2 hình thức. Các số liệu thống kê giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh, tăng sức thuyết phục cho nx về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV yêu - HS các nhóm thảo luận. cầu HS thảo luận nhóm - HS làm bài - HS viết vào vở - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả. - Nhìn vào bảng thống kê em biết được - Số tổ trong lớp, số HS trong từng tổ, điều gì? số HS khá, giỏi trong từng tổ - Tổ nào có nhiều HS khá, giỏi nhất? - HS nêu Tổ nào có nhiều HS nữ nhất ? 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Bảng thống kê có tác dụng gì ? - Giúp ta biết được những số liệu chính xác, tìm số liệu nhanh chóng, dễ dàng so sánh các số liệu - Em hãy lập bảnh thống kê số tiết của - HS nghe và thực hiện các môn học ở trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TIẾNG VIỆT Lòng dân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch. - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi. thể hiện giọng của các nhân vật. - GV chia đoạn. - HS theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con

