Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 29 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

doc 16 trang Nguyễn Hồng 29/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 29 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_29_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 29 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê- HS xem. hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt - Các nhóm lên thực hiện động. Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. 1
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh về các cụ già - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: 2
  3. Hoạt động 1: Nghe viết - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc. hàng nước chè”. - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ - Cả lớp theo dõi. bán hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng. - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng. - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính + Tuổi già, tuồng chèo tả. - Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó vào bảng con - Giáo viên đọc cho HS viết bài. - Học sinh nghe và viết bài. - Chấm, chữa bài. - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi. + Giáo viên đọc cho HS soát lại bài - GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt động 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu - HS đọc yêu cầu hỏi: + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm + Tả ngoại hình. về ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè? + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại + Tả tuổi của bà. hình? + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng + Bằng cách so sánh với cây bàng già, cách nào? đặc tả mái tóc bạc trắng. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của - GV nhận xét mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ? - Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4. 2.Năng lực, phẩm chất 3
  4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu - HS chơi trò chơi cách rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ - HS tự làm rồi chia sẻ kết quả: phần đã tô màu của mỗi hình ở phần a 3 2 a. Hình 1: + Hình 2: và viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của 4 5 mỗi hình ở phần b. 5 3 - GV nhận xét, kết luận Hình 3: + Hình 4: 8 8 1 3 b. H1: 1 H2: 2 4 4 2 1 H3: 3 H4: 4 3 2 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Rút gọn các phân số: - Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân - HS nêu số - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách - Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải làm: nhận được phân số tối giản, do đó nên 3 3:3 1 18 18: 6 3 tìm xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào. 6 6:3 2 24 24: 6 4 5 5:5 1 40 40:10 4 - GV nhận xét , kết luận 35 35:5 7 90 90:10 9 Bài 3(a, b): HĐ cá nhân - Quy đồng mẫu số các phân số - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào 4
  5. - Yêu cầu HS tự làm bài vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo. - GV giúp HS tìm mẫu số chung bé 3 2 a, và nhất 4 5 - GV nhận xét chữa bài 3 3 5 15 2 2 4 8 4 4 5 20 5 5 4 20 5 11 b, và 12 36 5 5 3 15 ; giữ nguyên phân số 12 12 3 36 11 36 Bài 4: HĐ cá nhân - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng - Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 làm, chia sẻ cách làm phân số cùng mẫu và khác mẫu 7 5 2 6 > = - GV nhận xét chữa bài 12 12 5 15 7 7 < 10 9 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng - HS nhắc lại các phân số - Về nhà tìm hiểu thêm các cách so - HS nghe và thực hiện sánh phân số khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng. - Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người. - Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: 5
  6. - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc với SGK - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 - Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: - Các nhóm bào cáo: + Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt hay mặt dưới của lá rau cải? dưới của lá rau cải. + Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất. + Trong trồng trọt có thể làm gì để + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối côn trùng gây ra, trong trồng trọt người với cây cối, hoa màu? ta thường áp dụng các biện pháp: bắt - GVKL: sâu, phun thuốc, diệt bướm... Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - GV cho HS thảo luận theo cặp - Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và thảo luận, báo cáo kết quả + Gián sinh sản như thế nào? + Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con. + Ruồi sinh sản như thế nào? + Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Chu trình sinh sản của ruồi và gián có + Giống nhau: Cùng đẻ trứng gì giống và khác nhau? + Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác chết động vật + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủ quần áo + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của + Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng. côn trùng? - GVKL: 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của - HS nghe và thực hiện một loại côn trùng vào vở. - Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế - HS nghe và thực hiện tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày. 6
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí CHÂU MĨ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ: + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư. + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ. - Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu số dân của châu Mĩ ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu người. + Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và 7
  8. trong các Châu lục? châu Phi) + Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người Anh Điêng + Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ? - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển và miền Đông. Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất. Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển + Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, Trung Mĩ và Nam Mĩ ? cam, nho,... + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, mía, chăn nuôi bò, cừu,... + Kể tên một số ngành công nghiệp + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ? cao như điện tử, hàng không, vũ trụ + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi) - Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- Hoa Kì trên bản đồ. tơn. + Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- Những đại dương nào ? na- đa, Mê- hi- cô + Những đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện Hoa Kì ? tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân số đứng thứ ba trên thế giới + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát triển cao, trong đó có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời còn là những nước xuất khẩu nông sản - GV chốt lại ND: lớn nhất thế giới. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Sau khi học xong bài này, em mong - HS nêu muốn được đén thăm đất nước nào của châu Mĩ ? Vì sao ? - Hãy sưu tầm những tư liệu về đất - HS nghe và thực hiện nước đó và chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 8
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. - Yêu thích môn học. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu - HS : SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại không khí của ngày Tổng tuyển cử - HS đọc SGK Quốc hội khoá VI + Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển diễn ra sự kiện gì? cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nơi trên cả nước trong ngày này như nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ. thế nào? + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày - Nhân dân cả nước phấn khởi thực này ra sao? hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở 9
  10. bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất. - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - cử tri đi bầu cử. 4 - 1976? - GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn + Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày thành sự nghiệp thống nhất đất nước vui nhất của nhân dân ta? sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc - GV tổ chức cho HS làm việc theo SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên nhóm Quốc hội khoá VI đã quyết định: + Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận nghĩa Việt Nam + Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao vàng ở giữa + Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca + Quyết định Quốc huy + Thủ đô: Hà Nội + Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định: Thành phố Hồ Chí Minh - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước - Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu đó? Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của chính mình. - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước. - Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì? * GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất tạo điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên 10
  11. CNXH. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Quốc hội đầu tiên của Quốc hội - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế Nhà nước chung thống nhất, tạo điều nào? kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. - Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch - Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch - Giáo dục HS ý thức ham tìm hiểu khoa học. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi nội dung là: + Kể tên một số côn trùng ? + Nêu cách diệt gián, ruồi ? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản - HS hoạt động cặp đôi của ếch - Ếch thường sống ở đâu? + Ếch sống được cả trên cạn và dưới nước. Ếch thường sống ở ao, hồ, đầm lầy. - Ếch đẻ trứng hay đẻ con? + Ếch đẻ trứng. - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? + Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè. - Ếch đẻ trứng ở đâu? + Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước. 11
  12. - Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu + Ếch thường kêu vào ban đêm nhất là khi nào? sau những trận mưa mùa hè. - Tại sao chỉ những gia đình sống gần + Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu? nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của ngay xuống ao, hồ. ếch. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - Các nhóm quan sát hình minh họa trang 116, 117 SGK để nêu nội dung - GV chia lớp thành 4 nhóm từng hình. - Gọi HS trình bày chu trình sinh sản - HS đại diện của 4 nhóm trình bày của ếch. - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực ếch Trứng hoạt động Nòng nọc - Nòng nọc sống ở đâu? - Khi lớn nòng nọc mọc chân nào + Nòng nọc sống ở dưới nước. trước, chân nào sau? + Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau trư- Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh ớc, chân trước mọc sau. sản của ếch. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình của ếch vào vở - HS làm việc cá nhân, từng HS vẽ sơ - Trình bày kết quả đồ chu trình của ếch vào vở. - GV nhận xét, bổ sung. - HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Ếch là loài vật có lợi hay có hại ? - HS nêu: Éch là loài vật có lợi vì chúng thường ăn các loài sâu bọ, côn trùng,... - Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật - HS nêu: Khuyên mọi người hạn chế này ? sử dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt bừa bãi,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. 12
  13. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định bài đọc. trong phiếu - GV nhận xét đánh giá. Bài 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì bảng nhóm điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết câu. - Trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải của mình đúng. a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng - 1 HS đọc lại lời giải đúng. cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi. b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. 13
  14. c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của chị. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện viết. - GV nhận xét tiết học - HS nghe và thực hiện - Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỀ TRƯỜNG RA _________________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỀ TRƯỜNG RA __________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ 14
  15. - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Trình bày kết quả - HS tiếp nối nhau trình bày - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Viết số thập phân có: - Yêu cầu HS làm - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 Bài 4a: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Viết các số sau dưới dạng số thập - Yêu cầu HS làm bài phân - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS - Cả lớp làm vào vở. nêu cách viết phân số thập phân dưới - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ dạng số thập phân. kết quả, cách làm - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong 3 3 a. 0,03 = 0,3 mẫu số của phân số thập phân và số 100 10 chữ số của phần thập phân viết được. 25 2002 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 Bài 5: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, chia sẻ yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả: 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3 9,478 0,906 Bài 3: HĐ cá nhân 15
  16. - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS làm bài rồi báo cáo kết quả - GV kết luận - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 - Về nhà tự viết các số thập phân và - HS nghe và thực hiện phân tích cấu tạo của các số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ 16