Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_28_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2. -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định đọc. trong phiếu - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 - Trình bày kết quả HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ hương? thương mãnh liệt, day dứt. + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ bài? niệm của tuổi thơ. + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Tất cả các câu trong bài đều là câu thế có tác dụng liên kết câu trong bài ghép. văn? + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất. Các từ ngữ được thay thế: * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi. * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn. * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị ôn tập tiết 4. - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện. khi nói và viết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. + Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- -Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1a : HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - HS thảo luận + Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô + Đó là chuyển động cùng chiều hay ng- ược chiều ? - Chuyển động ngược chiều + HS vẽ sơ đồ - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì - HS quan sát cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ hai chiều ngược nhau - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm: Giải a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36= 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là: Luyện tập 180 : 90 = 2 ( giờ) Bài 1b: HĐ cá nhân Đáp số : 2 giờ - GV gọi HS đọc bài tập - Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS đọc - GV nhận xét , kết luận - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm Giải
- Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là 42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai ôtô gặp nhau là 276 : 92 = 3 (giờ) Bài 2: HĐ cặp đôi Đáp số : 3 giờ - HS đọc đề bài, thảo luận: + Muốn tính quãng đường ta làm thế - HS đọc nào ? - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc - Yêu cầu HS tự làm bài nhân với thời gian - GV nhận xét , kết luận - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ Giải Thời gian đi của ca nô là : 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là : 12 x 3,75 =45(km) Đáp số : 45km Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài làm bài. báo cáo giáo viên - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải thiết. * Cách 1: 15km = 15 000m Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/phút) * Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là: 15 : 20 = 0,75(km/phút) 0,75km/phút = 750m/phút 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước chiều trong cùng một thời gian ta cần giải, đó là: thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời gian(v1 + v2) + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau ( s: (v1 + v2) )
- - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện toán về chuyển động ngược chiều của hai chuyển động không cùng một thời điểm xuất phát. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Lịch sử TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố. + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. -Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn -Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí - HS thi thuật lại hiệp định Pa- ri về Việt Nam. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- - Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi cặp đôi: + Hãy so sánh lực lượng của ta và của + Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không ri ? được sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh. Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ: + Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến + Chia làm 5 cánh quân. vào Sài Gòn? + Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc + Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn biệt? đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ đoàn phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng lên dinh độc lập. + Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào + Lần lượt từng HS thuật lại Dinh Độc Lập ? + Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và chứng tỏ điều gì ? cách mạng đã thành công. + Tại sao Dương Văn Minh phải đầu + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài hàng vô điều kiện ? Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam. + Giờ phút thiêng liêng khi quân ta + Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền lá cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã Dinh Độc Lập. thống nhất là lúc nào ? Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử - GV cho HS thảo luận nhóm - Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử có thể so sánh với những Minh lịch sử là một chiến công hiển chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ? Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một Điện Biên Phủ...
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV chốt lại nội dung bài dạy. - HS nghe - Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài - HS nghe và thực hiện báo về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập. - Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm - HS nghe và thực hiện nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều. + Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo +Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi + Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian nào? - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài trên bảng lớp sau đó chia sẻ: - Giáo viên nhận xét kết luận Giải Quãng đường báo gấm chạy được là: 1 120 x = 4,8 (km) 25 Đáp số: 4,8 km Bài 1a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ yêu - Học sinh đọc đề bài . cầu: + Có mấy chuyển động đồng thời? - Có 2 chuyển động đồng thời. + Đó là chuyển động cùng chiều hay - Đó là 2 chuyển động cùng chiều ngược chiều? - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ cách làm: Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số km là: 36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là 48 : 24 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ Bài 1b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS làm tương tự phần a. - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm - Giáo viên nhận xét chữa bài. bài và chia sẻ kết quả: Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số km: 36 – 12 = 24 (km) Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số km là: 3 x 12 = 36 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
- Bài tập chờ 36 : 24 = 1,5 (giờ) Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 1,5 giờ - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. làm bài, báo cáo giáo viên - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải thiết Thời gian xe máy đi trước ô tô là: 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là: 36 x 2,5 = 90(km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy. Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là: 54 - 36 =18(km) Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là: 90 : 18 = 5 (giờ) Ô tô kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu các bước giải của bài toán chuyển - HS nêu: động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2) + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau s : (v1 - v2) - Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. -Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 2. Năng lực, phẩm chất -Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- -Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con - HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi: + Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ? + Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thảo luận - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm biết trang 112 SGK + Đa số động vật được chia thành + Đa số động vật được chia thành 2 giống. mấy nhóm? + Đó là những giống nào? + Giống đực và giống cái. + Tinh trùng hoặc trứng của động + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái quan đó thuộc giống nào? tạo ra trứng. + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng trứng gọi là gì? tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. + Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển tử phát triển thành gì? thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ. Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật + Động vật sinh sản bằng cách nào? + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con. - GV chia lớp thành các nhóm - GV yêu cầu các nhóm phân loại - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của các con vật mà nhóm mình mang GV
- đến lớp, những con vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình - GV ghi nhanh lên bảng * Ví dụ: Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo, cá sấu, vịt, rùa, cá vàng, voi, khỉ, dơi, voi, sâu, ngỗng, đà hổ, báo, ngựa, lợn, điểu, chó, mèo, Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon - GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về - HS thực hành vẽ tranh những con vật mà em yêu thích - Gợi ý HS có thể vẽ tranh về: + Con vật đẻ trứng + Con vật đẻ con - Trình bày sản phẩm - HS lên trình bày sản phẩm - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ đẹp - GV nhận xét chung 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu vai trò của sự sinh sản của - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát động vật đối với con người? triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học, cung cấp thực phẩm cho con người - Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện quanh hoặc trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. +Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. + Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. +Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ những quy định về - HS lắng nghe, chia sẻ những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp,
- hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - GV mời một vài học sinh kể về những điều - HS trả lời gia đình và em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc của em khi thực hiện nghiêm túc quy định của địa phương. - Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy định - HS lắng nghe. tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. + Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS hoạt động theo nhóm nhóm: + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh. + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn - Các nhóm trình diễn và chia sẻ thông hoạt cảnh của mình trước lớp. Các nhóm điệp
- còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài học rút ra cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc cảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt văn minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về trong gia đình. những việc cần làm để trở thành một người Việt văn minh. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng -Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lại 1- 2 phút) trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc đọc. lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định - GV nhận xét đánh giá. trong phiếu Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ : - Giáo viên nhận xét, kết luận - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào ý cho bài văn miêu tả mà em thích. bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau. - Trình bày kết quả 1) Phong cảnh đền Hùng: - Giáo viên nhận xét , kết luận + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền. - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền. + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Người đi từ đền Thượng toả hương thơm.” 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân. * Dàn ý: - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Thân bài: + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm. + Hoạt động nấu cơm. - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả. * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa. 3) Tranh làng Hồ. * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian. - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng Hồ. - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng Hồ. * Chi tiết hoặc câu văn em thích. Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể - HS nêu trên, em thích nhất bài nào ? vì sao? - Về nhà luyện tập viết văn miêu tả - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________
- Kĩ thuật LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng. Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác -Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. - HS đặt bộ đồ dùng lên bàn - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng. - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn. * Cách tiến hành: a.Hướng dẫn chọn từng loại chi tiết: - Cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết tiết theo bảng trong SGK; xếp các chi theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết. chi tiết. b. Lắp từng bộ phận: - Một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK. - Cho một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK. - HS thực hành lắp từng bộ phận của - Cho HS thực hành lắp máy bay trực máy bay trực thăng. thăng (lưu ý HS khi lắp cần quan sát hình trong SGK) +Lắp thân và đuôi máy bay : (H. 2- SGK)
- b1. Lắp thân và đuôi máy bay: (H.2- +Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3-SGK) SGK) b2. Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3- +Lắp ca bin H.4-SGK) SGK) b3. Lắp ca bin H. 4-SGK) Gv theo dõi, giúp đỡ HS còn hạn chế c.Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và - HS tháo từng bộ phận sau đó tháo từng xếp vào hộp: chi tiết và xếp vào hộp - Cho hs tháo từng bộ phận sau đó tháo từng chi tiết và xếp vào hộp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Chuẩn bị bài : Lắp máy bay trực thăng - HS nghe và thực hiện (tiếp theo). - Dặn HS tập lắp ghép ở nhà (nếu có bộ - HS nghe và thực hiện lắp ghép mô hình kĩ thuật) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________

