Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 28 trang Nguyễn Hồng 28/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_28_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 28 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề. - Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ
  2. xúc của em sau khi xem vở kịch. cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu
  3. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết luyện đọc từ khó. quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ. cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. - HS đọc chú giải - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - HS theo dõi - GV đọc diễn cảm toàn bài 2.2.. Hoạt động tìm hiểu bài: - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả 1. Những ngày thu đẹp và buồn được tả - Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai. - Những từ ngữ nói lên điều đó? - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới. - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, .. 2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Trời thu thay áo mới - Trong biếc nói cười thiết tha. 3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân thiên nhiên, đất trời trong mùa thu hoá, làm cho trời cũng thay áo mới thắng lợi của cuộc kháng chiến? cũng nói cười như con người. 4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước. hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta tư và thứ năm.
  4. - Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc: +Nước những người chưa bao giờ 5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? khuất - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất - GVKL nội dung bài thơ. khuất của dân tộc. - Học sinh đọc lại. 3. Luyện đọc diễn cảm - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng từng khổ thơ. đọc. - Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- - HS luyện đọc theo cặp 2 khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ. - Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại bài. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện - Về nhà đọc bài thơ cho mọi người trong gia đình cùng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
  5. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dục học sinh đức tính cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bảng lớp - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi nêu cách tính v,s,t. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận theo câu - Viết số thích hợp vào ô trống hỏi, chia sẻ kết quả: - Bài tập yêu cầu làm gì ? - Tính thời gian chuyển động - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả - Lưu ý: Mỗi trường hợp phải đổi ra cách gọi thời gian thông thường. s (km) 261 78 165 96 - GV nhận xét chữa bài v(km/giờ) 60 39 27,5 40 t (giờ) 4,35 2 6 2,4 Bài 2 : HĐ cặp đôi - 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Ta lấy quãng đường đó chia cho vận + Để tính được thời gian con ốc sên bò tốc của ốc sên. hết quãng đường 1,08 m ta làm thế nào? - Vận tốc của ốc sên đang được tính theo + Vận tốc của ốc sên đang được tính đơn vị là cm/phút. Còn quãng đường ốc theo đơn vị nào? Còn quãng đường ốc sên bò được lại tính theo đơn vị mét. sên bò được tính theo đơn vị nào ? - Đại diện HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm: - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm Giải :
  6. - GV nhận xét chữa bài Đổi 1,08m = 108 cm Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là : 108 : 12= 9 (phút) Đáp số : 9 phút - 1 HS đọc đề. Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trên - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. bảng lớp, chia sẻ cách làm - Yêu cầu HS tự làm bài. Bài giải - GV giúp đỡ HS hạn chế trong quá trình Thời gian để con đại bàng bay hết giải bài toán này. quãng đường là : - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 72 : 96 = 3/4 (giờ) 3/4 giờ = 45 phút Đáp số : 45 phút Bài tập chờ - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả Bài 4: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài và làm bài Đổi 10,5km = 10 500m - GV quan sát, giúp đỡ HS Thời gian để rái cá bơi là: 10 500 : 420 = 25 phút Đáp số : 25 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu công thức tính s, v, t ? - HS nêu - Nhận xét giờ học, giao bài về nhà. - HS nghe và thực hiện - Về nhà vận dung cách tính vận tốc, - HS nghe và thực hiện quãng đường, thời gian vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________ Địa lý CHÂU MĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
  7. + Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. + Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. + Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn *GDBVMT: Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường. - Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ - Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý) - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 1. Vị trí địa lý và giới hạn - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới giữa chia hai bán cầu Đông - Tây bán cầu Đông và bán cầu Tây - Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây? + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây
  8. + Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương. - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu và 2 trên thế giới. đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới? - GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2. Đặc điểm tự nhiên - GV chia lớp thành các nhóm + Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài. đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ? - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét - HS khác bổ sung Đáp án: a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ. b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm ở Bắc Mĩ. c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ. d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Mĩ. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí cầu Bắc và Nam. hậu? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu + Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước dôn? sông - GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn
  9. là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ những điều em biết về châu Mĩ - HS nghe và thực hiện với mọi người trong gia đình. - Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP VỀ: TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Tranh, ảnh hoặc vật thật - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi tên các loại cây mà em biết (Mỗi HS chỉ nêu tên một loại cây) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  10. Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và - 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 1. các câu hỏi cuối bài - Tổ chức cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận - Trình bày kết quả - Đại diện lên trình bày. + Cây chuối trong bài được miêu tả theo + Từng thời kì phát triển của cây: cây trình tự nào? chuối con  chuối to  cây chuối mẹ. + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự nào nữa? tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận. + Cây chuối trong bài được tả theo ấn + Cây chuối đã được tả theo cảm nhận của giác quan nào? tượng của thị giác (thấy hình dáng của cây, lá, hoa... ). + Còn có thể quan sát cây bằng những + Để tả cây chuối ngoài việc quan sát giác quan nào nữa? bằng mắt, còn có thể quan sát cây chuối bằng xúc giác, thính giác (để tả tiếng khua của tàu chuối mỗi khi gió thổi ), vị giác (để tả vị chát của quả chuối xanh, vị ngọt của trái chuối chín), khứu giác (để tả mùi thơm của chuối chín....) + Hình ảnh so sánh? + Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác đâm thẳng lên trời; Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe + Hình ảnh nhân hoá. đỏ như một mầm lửa non... + Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ; cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động - Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân cho mọi người biết hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ: + Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng. + Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc. + Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách.
  11. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn - Đọc yêu cầu bài. văn ngắn, chọn tả một bộ phận của cây: lá hoặc hoa, quả, rễ, thân. - Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phận của cây mình định tả. - HS nối tiếp nhau giới thiệu - Muốn viết được đoạn văn hay cần lưu ý điều gì? - Phải có câu mở đoạn, kết đoạn, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc nhân hóa để miêu tả. vật thật. - HS quan sát - GV yêu cầu HS làm bài. Nhắc HS khi tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát - HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ nhóm phận đó theo thời gian. - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS làm bảng nhóm đọc bài làm - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn - GV cùng HS nhận xét, bổ sung - Một số học sinh đọc đoạn văn đã viết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện văn tả cây cối. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại - HS nghe và thực hiện đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở; chuẩn bị viết bài văn tả cây cối trong tiết học tới. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Khoa học CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Biết một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất
  12. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 110, 111 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi như sau: + Kể tên một số loại quả ? + Quả thường có những bộ phận nào ? + Nêu cấu tạo của hạt ? + Nêu cấu tạo phôi của hạt mầm ? - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động1 : Quan sát - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - HS hoạt động trong nhóm theo định hướng của GV - Yêu cầu HS quan sát và tìm xem chồi - Nhóm trưởng điều khiển theo nhóm có thể mọc lên từ vị trí nào của thân cây, mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110 củ. SGK. HS vừa kết hợp vừa QS hình vẽ trong SGK vừa quan sát vật thật các em mang đến lớp. - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm - GVKL : ở thực vật, cây con có thể mọc việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ sung : phận của cây mẹ. * Ví dụ: + Chồi mọc ra từ nách lá của ngọn mía. Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại. Một thời gian sau, các chồi đâm lên khỏi mặt đất thành những khóm mía. + Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lồi lõm vào. Mỗi chỗ lõm có một chồi.
  13. + Trên củ gừng cũng có chỗ lõm vào. Mỗi chỗ lõm có một chồi. + Củ hành hoặc củ tỏi : chồi mọc ra từ phía đầu của củ. + Đối với lá bỏng : chồi được mọc ra từ mép lá. Hoạt động 2 : Cuộc thi làm vườn giỏi - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo - 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận về cặp về cách trồng một số loại cây có cây việc trồng cây từ bộ phận của cây mẹ. con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ - GV đi hướng dẫn giúp đỡ HS - Gọi HS trình bày - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trình bày - GV nhận xét, khen ngợi HS ham học hỏi, biết cách quan sát và trình bày lưu loát, dễ hiểu Hoạt động 3 : Thực hành trồng cây - GV tổ chức cho HS trồng cây từ bộ phận của cây mẹ ở vườn trường hoặc trong lớp. - GV phát cây, lá, rễ cho HS theo nhóm - Hướng dẫn HS cách làm đất, trồng cây. - HS trồng cây theo nhóm - Tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của cả lớp - HS quan sát - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Báo cáo, chia sẻ kết quả quá trình phát - HS báo cáo triển cây mà mình trồng. - Chia sẻ lí do với mọi người lí do khiến - HS nghe và thực hiện cây con phát triển tốt hoặc phát triển chưa tốt. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. + Biết đổi đơn vị đo thời gian.
  14. - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó - GV nhận xét chốt lời giải đúng chia sẻ cách làm: Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là : 135 : 4,5 = 30 (km)
  15. Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là : 45 - 30 = 15( km) - Cho HS chia sẻ trước lớp: Đáp số : 15 km + Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - HS chia sẻ thời gian đi của ô tô? - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần + Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc thời gian đi của ô tô. của xe máy ? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ của xe máy giữa vận tốc và thời gian khi chuyển - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi động trên một quãng đường? của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận Bài 2 : HĐ cá nhân tốc của xe máy - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm Giải : 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là : 625 x 60 = 37 500 (m) 37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số : 37,5 km/giờ - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm thiết. bài sau đó báo cáo giáo viên Bài giải 72km/giờ = 72 000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 2 phút Đáp số: 2 phút 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
  16. - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu, thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III.BT1 chỉ tìm tữ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ trong BT2. - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Nhận xét: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm bài theo cặp, chia sẻ kết quả
  17. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, thảo luận theo câu hỏi: + Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với + Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn từ chú mèo trong câu 1. văn có tác dụng gì? + Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2 - GVKL: Cụm từ vì vậy ở ví dụ nêu trên có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn với nhau. Nó được gọi là từ nối. Bài 2: HĐ cá nhân + Em hãy tìm thêm những từ ngữ mà - HS làm bài cá nhân và chia sẻ trước lớp em biết có tác dụng giống như cụm từ + Các từ ngữ : tuy nhiên, mặc dù, nhưng, vì vậy ở đoạn văn trên? thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, - GV nói: Những từ ngữ có tác dụng đồng thời, nối các câu trong bài được gọi là từ nối. Ghi nhớ - GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ của bài. - Gọi HS đọc Ghi nhớ. - 3 HS đọc ghi nhớ - HS đọc thuộc lòng - Nêu ví dụ minh họa - Cho HS tự nêu VD để nhấn mạnh nội dung ghi nhớ. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập. - HS làm việc cá nhân. 2 HS làm bài vào - Yêu cầu HS tự làm bài tập bảng nhóm - GV nhắc HS đánh số thứ tự các câu văn; dãy ngoài tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu, dãy trong tìm từ ngữ nối ở 4
  18. đoạn cuối, chú ý tìm QHT hoặc từ ngữ - HS làm bài vào bảng nhóm gắn bài lên thể hiện MQH giữa các đoạn. bảng, trình bày. - Trình bày kết quả Lời giải: + Đoạn 1 : từ nhưng nối câu 3 với câu 2 - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Đoạn 2 : từ vì thế ( ở câu 4 ) nối đoạn 2 với đoạn 1; từ rồi nối câu 5 với câu 4. + Đoạn 3: từ nhưng (ở câu 6) nối đoạn 3 với đoạn 2; từ rồi nối câu 7 với câu 6. + Đoạn 4 : từ đến ( ở câu 8 ) nối đoạn 4 với đoạn 3. + Đoạn 5 : từ đến nối câu 11 vớicâu 9,10; từ sang đến nối câu 12 với các câu 9, 10, 11. + Đoạn 6: từ mãi đến nối câu 14 với câu 13. + Đoạn 7 : từ đến khi (ở câu 15) nối câu 15 với câu 16, nối đoạn 7 với đoạn 6. Từ rồi nối câu 16 với câu 15. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân Bài 2: HĐ cá nhân - Nối tiếp nhau phát biểu. - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - Lời giải: - Yêu cầu HS tự làm bài. + Dùng từ nhưng để nối là không đúng. + Phải thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, - Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế thì, nếu thế thì. thế. - GV ghi bảng các từ thay thế HS tìm được - GV nhận xét chữa bài
  19. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học. Khen những - HS nghe HS học tốt - Chia sẻ với mọi người về cách sử - HS nghe và thực hiện dụng các từ ngữ nối để liên kết câu - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5 - HS nghe và thực hiện -7 câu có sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối. - Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS nghe đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây ( lá, hoa, quả, rễ, thân). - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hướng dẫn HS làm bài - GV nêu đề bài. - 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK. Cả lớp đọc thầm.
  20. - Yêu cầu HS chọn một trong các đề bài - Nhiều HS nói về đề văn em chọn. đã cho. - 1 HS đọc gợi ý (Tìm ý cho bài văn). - Yêu cầu HS đọc gợi ý Cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS: Em đã quan sát, viết đoạn văn tả một bộ phận của cây. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh. * HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi của HS - GV giúp đỡ HS yếu * Thu bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết làm bài của HS. - HS nghe và thực hiện - Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung tiết 1 của tuần Ôn tập và kiểm tra Tuần 28 - Về nhà chọn một loài cây khác để tả - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * HS( M3,4): đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.