Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_27_thu_56_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *Liên hệ: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc, những nét đẹp thẩm mĩ của hội họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn: chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó. quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
- - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: -HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc câu hỏi: bài và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ. của làng quê Việt Nam ? + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà có gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo * KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền hương, những nghệ sĩ dân gian làng thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu -Vì sao cần đọc như vậy? - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS theo dõi
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời suy nghĩ gì? - HS nghe *Liên hệ: GD học sinh biết quý trọng - HS nghe và thực hiện và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc, những nét đẹp thẩm mĩ của hội họa. - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức tranh làng Hồ mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NHỚ - VIẾT: CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi viết tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ- gây–tơ, Chi–ca–gô. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc. - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời. thế nào? *Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó: khi viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá... - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng từ trên. lớp. - GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ. bài thơ 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải: đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô giải đúng, kết luận người thắng + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi cuộc. + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương đ- ược viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện tên người, tên địa lí nước ngoài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ ? 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Lấy quãng đường ô tô đi được trong - Từ cách làm trên để tính quãng 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đường ô tô đi được ta làm thế nào? đi. - Lấy vận tốc nhân với thời gian. - Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? Quy tắc - 2 HS nêu. - GV ghi bảng: S = V x t * Bài toán 2: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc đề toán - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: giải - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian xe đạp ta làm ntn?
- + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ. + Thời gian phải tính theo đơn vị + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. nào mới phù hợp? - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời Giải gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ 5 phút = giờ Quãng đường người đó đi được là: 2 12 x 2,5 = 30 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi Đ/S: 30 km 5 được là: 12 = 30 (km) 2 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, - GV kết luận chia sẻ cách làm. Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải: sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút trong 6 phút. là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Đạo đức EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu. - HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát bình" - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm (BT4 SGK) - Cho HS hoạt động nhóm - HS giới thiệu những bức tranh đã - Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh được sưu tầm trong nhóm, trước lớp ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình. - GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
- hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. * Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình - HS vẽ tranh theo nhóm. - GV cho HS làm việc theo 4 nhóm. - Đại diện từng nhóm giới thiệu về - GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS tranh của nhóm mình. những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến. - HS nhận xét đánh giá - GV cho HS trình bày * Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “ Em yêu hoà bình” - HS trưng bày sản phẩm - GV cho HS trưng bày sản phẩm - HS thảo luận những việc làm và hoạt - GV cho HS giới thiệu động cần làm để giữ gìn hoà bình. - GV kết luận: - HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của nhóm đưa ra. - HS hát, đọc thơ - Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc thơ về hòa bình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét giờ. - HS nghe - Cho HS đọc ghi nhớ. - Dặn HS chuẩn bị bài thực hành - Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện bình trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi - HS chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1:HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm bài làm mẫu. lại. - Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 4. nhóm, hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các - GV nhận xét, chốt lời giải nhóm khác theo dõi, nhận xét. đúng. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại - Tổ chức cho HS làm bài tập - HS nghe GV hướng dẫn dưới dạng trò chơi “Hái hoa - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, dân chủ”. thơ. - HS chơi trò chơi
- - Mỗi HS xung phong lên trả c ầ u k i ề u lời bốc thăm một câu ca dao k h á c g i ố g hoặc câu thơ n ú n ồ i + Đọc câu ca dao hoặc câu x e n g h i ê n g thơ t h ư ơ n g n h u + Tìm chữ còn thiếu và ghi c á ư ơ n vào ô chữ n h ớ k ẻ c h o + Trả lời đúng một từ hàng ư ớ c c ò n ngang được nhận một phần l ạ c h n à o thưởng v ữ n g n h ư c â y +Trả lời đúng ô hình chữ S n h ớ t h ư ơ n g là người đạt giải cao nhất. t ì n ê n - GV nhận xét đánh giá ă n g ạ o u ố n c â y c ơ đ ồ n h à c ó n ó c 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu - HS nghe dương những HS học tốt. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau. - Sưu tầm thêm các câu ca - HS nghe và thực hiện dạo, tục ngữ thuộc chủ đề trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Rèn kĩ năng kể chuyện.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá . - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: * Hoạt động: Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài - Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: - Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trọng trong để. trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà). - Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện * Cách tiến hành:
- * Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe - Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện văn hoá, chấp hành an toàn giao thông. - Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ:
- + v = 5km; t = 2 giờ + v = 45km; t= 4 giờ + v= 50km; t = 2,5 giờ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km rồi viết vào ô trống. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, - Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả đo ở cột 3 trước khi tính: - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì - GV nhận xét, kết luận S = 32,5 x 4 = 130 (km) - Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km 2 Hoặc 40 phút = giờ 3 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách cách làm làm + Để tính được độ dài quãng đường AB chúng ta phải biết những gì? - Để tính được độ dài quãng đường AB chúng ta phải biết thời gian ô tô đi - Yêu cầu HS làm bài. từ A đến B và vận tốc của ô tô. - GV nhận xét chữa bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả. Bài giải Thời gian người đó đi từ A đến B là: 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là: 4,75 x 46 = 218,5 km Bài tập chờ Đáp số: 218,5 km Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
- Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường ong mật bay được là: 8 x 0,25 = 2(km) Đáp số: 2km 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS giải: Một con ngựa phi với vận tốc 35km/giờ Giải trong 12 phút. Tính độ dài con ngựa đã Đổi 12 phút = 0,2 giờ đi. Độ dài quãng đường con ngựa đi là: 35 x 0,2 = 7(km) Đáp số: 7km - Về nhà tính quãng đường đi được của - HS nghe và thực hiện một một chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Vận dụng cách tính thời gian của một chuyển động đều để giải các bài toán theo yêu cầu. - HS làm bài 1(cột 1,2), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"để: - HS chơi trò chơi Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài toán 1: HĐ nhóm - GV dán băng giấy có đề bài toán 1 - HS đọc ví dụ và yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Vận tốc ô tô 42,5km/giờ là như thế + Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km. nào ? + Ô tô đi được quãng đường dài bao + Ô tô đi được quãng đường dài 170km. nhiêu ki-lô-mét ? + Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km + Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó và đi được 170km. Hãy tính thời là : gian để ô tô đi hết quãng đường đó ? 170 : 42,5 = 4 ( giờ ) km km/giờ giờ + 42,5km/giờ là gì của chuyển động + Là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ. ô tô ? + 170km là gì của chuyển động ô + Là quãng đường ô tô đã đi được. tô ? - Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường + Vậy muốn tính thời gian ta làm thế chia cho vận tốc nào ? - GV khẳng định: Đó cũng chính là quy tắc tính thời gian. - HS nêu công thức - GV ghi bảng: t = s : v Bài toán 2: HĐ nhóm - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - GV hướng dẫn tương tự như bài Giải toán 1. Thời gian đi của ca nô 7 - Giải thích: trong bài toán này số đo 42 : 36 = (giờ) thời gian viết dưới dạng hỗn số là 6 7 1 thuận tiện nhất; đổi số đo thành 1 giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phút. giờ 10 phút cho phù hợp với cách 6 6 nói thông thường. Đáp số: 1 giờ 10 phút - GV cho HS nhắc lại cách tính thời - HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu gian, nêu Công thức tính thời gian, công thức. viết sơ đồ về mối quan hệ giữa ba đại
- lượng : s, v, t 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1(cột 1,2): HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài tập yêu cầu làm gì? - Yêu cầu tính thời gian - Yêu cầu HS nêu lại cách tính thời - HS nêu gian - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. làm: s (km) 35 10,35 v (km/h) 14 4,6 t (giờ) 2,5 2,25 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tóm tắt từng phần của - HS tóm tắt, chia sẻ cách làm bài toán, chia sẻ cách làm: + Để tính được thời gian của người - Lấy quãng đường đi được chia cho đi xe đạp chúng ta làm thế nào? vận tốc - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. làm, chia sẻ cách làm: Bài giải Thời gian đi của người đó là : 23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) Đáp số : 1,75 giờ Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc bài và làm bài sau đó báo cáo - Cho HS đọc bài và làm bài giáo viên - GV quan sát, giúp đỡ HS Bài giải Thời gian bay của máy bay là: 2150 : 860 = 2,5 (giờ) 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút Máy bay bay đến nơi lúc: 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút Đáp số: 11 giờ 15 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - GV chốt: s =v x t; - HS nghe v= s :t t = s :v - Nêu cách tính thời gian? - HS nêu - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện thời gian khi biết vận tốc và quãng đường của một chuyển động đều. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu tự hào” - Một số HS lên trước lớp thực – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? theo nhịp điều bài hát. - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia - HS chia sẻ nhận xét về bài điệu bài hát? hát trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều hành tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời Đánh giá kết quả hoạt động các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động cuối tuần. trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự + Sinh hoạt nền nếp. đánh giá kết quả kết quả hoạt + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ cáo kết quả hoạt động cuối nhiệm nhận xét chung. tuần. - GV nhận xét chung: Cả lớp thực hiện tốt các hoạt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. động của lớp, của liên đội: Tiếp tục làm bài thi “ Tìm - 1 HS nêu lại nội dung. hiểu về tem bưu chính”, Chăm sóc bồn hoa cây cảnh, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó công trình măng non. Tham gia tập luyện bài đồng học tập) triển khai kế hoạt diễn cùng Kun. Đông viên thăm hỏi bạn Anh Duy ốm động tuần tới. điều trị tại bệnh viện. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - HS thảo luận nhóm 4 hoặc - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tổ: Xem xét các nội dung khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm trong tuần tới, bổ sung nếu (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong cần. kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và - Cả lớp biểu quyết hành động mời GV nhận xét, góp ý. bằng cách giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc từng tham gia. - HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ (3’) cùng các bạn theo gợi ý GV - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: đưa ra + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. - Đại diện HS chia sẻ trước Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền thống lớp: quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 4. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài.

