Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_27_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 27 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - Mục tiêu: Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội
- Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc thầy trò” - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm chia đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp. - HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp: hỏi sau dó chia sẻ trước lớp: 1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh bắt nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa. 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn cơm? thành viên cho cháy thành ngọn lửa. 3. Tìm những chi tiết cho thấy thành - Mỗi người một việc: Người ngồi vót viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối những thanh tre già thành những chiếc hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước thổi cơm. 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc - Vì giật được giải trong cuộc thi là thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, đối với dân làng”? khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập thể. - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- - Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc - HS bình chọn - GV và HS bình chọn người đọc hay nhất. 4. Hoạt động vận dung56, trải nghiệm: - Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. - Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, chuẩn bị mô hình như SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi kết quả tính thể tích của hình lập
- phương có độ dài cạnh lần lượt là : 2cm;3cm; 4cm; 5cm; 6cm.. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Giới thiệu khái niệm về vận tốc. Bài toán 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu bài toán 1 SGK, thảo - HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe luận theo câu hỏi: + Để tính số ki-lô-mét trung bình + Ta thực hiện phép chia 170 : 4 mỗi giờ ô tô đi được ta làm như thế nào? - HS làm nháp, 1 HS lên bảng trình bày - HS vẽ lại sơ đồ Bài giải Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km + Trung bình mỗi giờ ô tô đi được + Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đi 42,5km được bao nhiêu km? - HS lắng nghe - GV giảng: Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5 km . Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là 42,4 km trên giờ: viết tắt là 42,5 km/giờ. - GV cần nhấn mạnh đơn vị của bài toán là: km/giờ. - 1 HS nêu. - Qua bài toán yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc. - HS nêu: V = S : t - GV giới thiệu quy tắc và công thức tính vận tốc. Bài toán 2: - HS tự tóm tắt và chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài. S = 60 m - Chúng ta lấy quãng đường ( 60 m ) t = 10 giây chia cho thời gian( 10 giây ). V = ? - HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên - Gv chốt lại cách giải đúng. bảng trình bày bài, chia sẻ kết quả Bài giải Vận tốc của người đó là: 60 : 10 = 6 (m/giây)
- Đáp số: 6 m/giây 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận - HS áp dụng quy tắc và tự làm bài, 1 dụng trực tiếp công thức để tính. HS lên bảng chữa bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài Bài giải Vận tốc của người đi xe máy đó là: 105 : 3 = 35 (km/giờ) Đáp số: 35 km/giờ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS phân tích đề - HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. Bài giải Vận tốc của máy bay là: 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó đó chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận Bài giải 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc chạy của người đó là 400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số: 5 m/giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Muốn tính vận tốc của một chuyển - Muốn tìm vận tốc của một chuyển động ta làm như thế nào? động ta lấy quãng đường đi được chia cho thời gian đi hết quãng đường đó. - Tìm cách tính vận tốc của em khi - HS nghe và thực hiện đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí CHÂU PHI (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 1 đặc điểm) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi: + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong trong các châu lục? các châu lục. + Người dân châu Phi chủ yếu là + Chủ yếu là người da đen. người da màu gì? + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển yếu ở đâu? Vì sao? và các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở.
- - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da đen. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 4. Hoạt động kinh tế. - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi: luận bài. + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát so với các châu lục đã học? triển. + Đời sống người dân châu phi có gì + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh khó khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV/ AIDS. + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? Phi, An- giê- ri. - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền kinh tế phát triển chậm nên tình trạng người dân châu Phi còn nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi. + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như + Có sông Nin, là một con sông lớn, thế nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ là công trình kiến trúc cổ vĩ đại. nào? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Khi học về châu Phi, điều gì làm em - HS nghe và thực hiện ấn tượng nhất về thiên nhiên châu Phi.
- Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em quan tâm. - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện với các bạn trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung câu chuyện để viết đoạn đối thoại đúng yêu cầu. - Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin Thái - HS thi đọc sư tha cho đã được viết lại. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Thái sư Trần Thủ Độ thảo luận cặp đôi: + Các nhân vật trong đoạn trích là + Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, những ai? người quân hiệu và một số gia nô. + Nội dung của đoạn trích là gì? + Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn với chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường. Trần Thủ Độ cho bắt người
- quân hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe xong ông khen ngợi và ban thưởng cho người quân hiệu. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh - 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần của trí, thời gian gợi ý đoạn đối thoại bài tập 2 - GV nhắc HS : + SGK đã cho sẵn gợi ý ... Nhiệm vụ - HS theo dõi của các em là viết tiếp các lời thoại dựa theo 6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kịch . + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Thái sư, phu nhân, người quân hiệu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sử - HS làm bài theo nhóm bàn dụng một nhóm viết trên bảng phụ - Trình bày kết quả - 1 nhóm trình bày bài của mình, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét, bổ sung - Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại - Các nhóm khác đọc lời thoại của của nhóm. nhóm mình Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Tổ chức cho HS diễn màn kịch trên - HS trao đổi theo nhóm, phân vai đọc trong nhóm. và diễn lại màn kịch theo các vai: * Gợi ý HS: Khi diễn kịch không phụ + Người dẫn chuyện thuộc quá vào lời thoại, người dẫn + Trần Thủ Độ chuyện phải giới thiệu màn kịch, nhân + Linh Từ Quốc Mẫu vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu + Người quân hiệu chuyện - Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp - 2-3 nhóm diễn kịch trước lớp - Nhận xét và bình chọn nhóm diễn kịch hay 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về nội dung - HS nghe và thực hiện đoạn kịch và ý nghĩa của nó. - Dặn HS về nhà viết đoạn đối thoại - HS nghe và thực hiện cho hay hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
- Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106. - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của vấn đề Các em đã biết hoa là cơ mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh quan sinh sản của thực vật có sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận hoa, vậy em biết gì về sự sinh sản nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng của thực vật có hoa nhóm.
- 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời cử đại diện nhóm trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý - HS so sánh sự giống và khác nhau của các kiến ghi vào bảng nhóm. ý kiến. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống -Ví dụ HS có thể nêu: và khác nhau của các ý kiến ban + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? đầu. +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu quả? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế thức tìm hiểu về về sự sinh sản nào? của thực vật có hoa +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - HS theo dõi - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng.
- + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? - HS thảo luận 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về quá trình sinh sản của - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở thực vật có hoa. GV chọn cách Câu Dự Cách tiến Kết nghiên cứu tài liệu. hỏi đoán hành luận - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi tiến hành nghiên cứu tài liệu. - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa tranh hình 1 SGK để các em học sau khi nghiên cứu. nghiên cứu - HS các nhóm báo cáo kết quả: 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ thụ hình vào chữ phấn của hoa lưỡng tính. - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa - HS chơi trò chơi lưỡng tính và các thẻ chữ . - Cho các nhóm thi đua gắn các - Đại diện nhóm giới thiệu thẻ chữ vào hình cho phù hợp, - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. nhóm nào làm nhanh, đúng nhóm đó thắng. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, - Cho các nhóm giới thiệu về sơ phượng, bưởi, cam đồ. + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô
- - GV nhận xét, kết luận. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu Hoạt động 3 : Thảo luận : sắc rực rỡ, hương thơm ... - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn - HS nêu, lớp nhận xét. trùng mà bạn biết - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng ? - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục - HS nghe và thực hiện Bạn cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe luận cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho điểu chúng ta làm như thế nào? thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm cầu chúng ta tìm vận tốc. gì? - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Cho 1 HS làm vở S 130km 147km 210m - GV nhận xét HS
- t 4 giờ 3 giờ 6 giây V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc Bài 3: HĐ cá nhân thầm đề bài trong SGK. - Yêu HS đọc đề bài toán - HS chữa bài, chia sẻ kết quả Bài giải - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: kết quả 25 – 5 = 20 (km) - GV cùng HS nhận xét bài làm Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ trên bảng. Vận tốc của ô tô là: - Chốt lời giải đúng. 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài tập chờ Bài giải Bài 4: HĐ cá nhân Thời gian đi của ca nô là: - Cho HS đọc bài và tự làm bài 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút - GV giúp đỡ HS khi cần thiết 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải 2 5 đường dài 25km hết 1 giờ 40 Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ = giờ phút. Tính vận tốc của người đó 3 3 ? Vận tốc của người đó là: 5 25 : = 15 ( km/giờ) 3 ĐS : 15 km/giờ - Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1. - Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài 1 phần nhận xét, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - - Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, - HS hoạt động theo cặp: tìm những từ dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương. ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương. - Cho HS trình bày kết quả - Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng Phù Đổng - Việc dùng các từ ngữ khác thay thế + Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn cho nhau như vậy có tác dụng gì? đạt sinh động hơn.
- - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một đối tượng để liên kết (như đoạn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ (làm rõ thêm về đối tượng) Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Bài có mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu: + Xác định từ lặp lại + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài theo cặp - Gọi HS phát biểu nêu nhận xét về 2 - HS trao đổi so sánh cách diễn đạt của đoạn văn. 2 đoạn văn và nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận VD : (1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên ( Thanh Hoá ) .( 2 ) Triệu Thị Trinh xinh xắn , tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ ...... Có thể thay: (2 )_ Người thiếu nữ họ Triệu ...(3 ) Nàng ...... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách thay - HS nghe và thực hiện thế từ ngữ để liên kết câu. - Về nhà viết một đoạn văn có dùng - HS nghe và thực hiện cách thay thế từ ngữ để liên kết câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn kịch Giữ - HS thi đọc nghiêm phép nước đã viết lại ở giờ tr- ước. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Nhận xét chung về kết quả bài viết. - HS lắng nghe + Những ưu điểm chính: - HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài - Bố cục: (đầy đủ, hợp lí), - Diễn đạt câu, ý. - Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu tả hình dáng, công dụng của đồ vật. - Hình thức trình bày: + Những thiếu sót, hạn chế: - Một số bài bố cục chưa rõ ràng. Nội dung phần thân bài chưa phân đoạn rõ ràng. - Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn còn mang tính liệt kê chưa gợi tả, gợi cảm. - Một số bài chưa biết cách sử dụng dấu câu, chưa biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá) Hướng dẫn HS chữa bài. - GV trả bài cho từng HS - Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung. - Một số HS lên bảng chữa, dưới lớp chữa vào vở.
- + GV viết một số lỗi về dùng từ, chính tả, câu để HS chữa. Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn. - HS tự viết đoạn văn, vài em đại diện - Y/c HS tham khảo viết lại một đoạn đọc đoạn văn. văn cho hay hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của - HS nghe và thực hiện bài văn tả đồ vật. - Yêu cầu các em về nhà viết lại bài văn - HS nghe và thực hiện tả đồ vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng

