Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_26_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho ng- nêu nghĩa của từng từ ười khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến các từ mình tìm được, HS khác nhận lịch sử và truyền thống dân tộc : các xét và bổ sung . vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng - GV nhận xét, chốt ý đúng. Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống - Về nhà tìm các thành ngữ nói về đoàn kết,... truyền thống của dân tộc ta ? - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo - Giáo viên nhận xét chữa bài. thời gian, sau đó chia sẻ kết quả: -Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 nhân, chia số đo thời gian giây Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Tính - Học sinh thực hiện tính giá trị biểu - Giáo viên và học sinh nhận xét thức với số đo thời gian. a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút Bài 3: HĐ nhóm = 10 giờ 55 phút - Gọi HS đọc đề bài - Giáo viên gọi học sinh thảo luận - Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán. nhóm tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả - Học sinh lên bảng giải bài toán theo - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 2 cách, chia sẻ kết quả: Giải Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờ Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 17 giờ - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ - Yêu cầu HS làm bài chấm - Giáo viên nhận xét, kết luận - Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ kết quả 45, giờ > 4 giờ 5 phút 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
- 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 phút 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 giờ 17 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm phép tính sau: - HS làm bài: 3,75 phút x 15 = .... 3,75 phút x 15 = 56,25 giờ 6,15 giây x 20 = ..... 6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3 giây. - Cho HS về nhà làm bài sau: Giải Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi Đổi 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời Thời gian đi từ A đến B nhiều hơn từ gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian B về A là: đi từ B về A là bao nhiêu phút ? 3giờ 12 phút -2 giờ 5 phút =1 giờ 7 phút Đáp số : 1 giờ 7 phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công - HS thi vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng
- miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - HS bình chọn bạn thuật lại hay - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong nhóm và trả lời câu hỏi : - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết + Nêu tình của ta trên mặt trận chống quả Mĩ và chính quyền sài Gòn sau cuộc + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu lợi trên chiến trường miền Nam đế Thân 1968? quốc Mĩ buộc phải kí hiệp định để + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc chấm dứt chiến tranh. dùng máy bay B52? + Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay bom vào trung tâm đầu não của ta. Mĩ ném bom huỷ diệt trường học, bệnh - Đế quốc Mĩ tàn ác,... viện - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày bày trước lớp 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 - Đại diện nhóm báo cáo địa điểm ở Hà Nội ... - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận - HS báo cáo đánh - HS nghe - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của quân và dân Hà Nội? Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó là chiến thắng “Điện - GVnhận xét, cho HS quan sát hình Biên Phủ trên không”... trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời hoại câu hỏi
- + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”? + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả lập lại Hoà Bình ở Việt Nam. ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên - 2-3 HS đọc bài học. Phủ trên không” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả chống máy bay Mĩ của nhân dân miền to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự 1954. kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi - HS nghe và thực hiện người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4(dòng 1, 2). 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS làm bài vào vở, sau đó HS lên - GV nhận xét và kết luận, củng cố về bảng làm bài, chia sẻ cách cộng, trừ, nhân, chia số đo thời a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút gian. = 22 giờ 8 phút b) 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ 6 giờ 15 phút x 6 = 37 giờ 30 phút c) 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây Bài 2a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các - HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép phép tính trong mỗi biểu thức. tính trong mỗi biểu thức. - HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS còn - HS làm bài vào vở, sau đó HS làm bài chậm trên bảng, chia sẻ cách làm + Yêu cầu HS so sánh hai dãy tính - HS so sánh và nêu ( vì thứ tự thực trong mỗi phần cho biết vì sao kết quả hiện các phép tính trong mỗi dãy tính lại khác nhau? là khác nhau) - GV nhận xét và chốt kết quả đúng a) (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút ) x 3 = 5 giờ 45 phút x 3 = 15 giờ 135 phút hay 17 giờ 15 phút 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 2 giờ 30 phút + 9 giờ 45 phút Bài 3: HĐ cặp đôi = 11 giờ 75 phút hay 12 giờ 15 phút - Yêu cầu HS đọc đề bài - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả - Cho HS thảo luận nhóm đôi nêu cách lời đúng: làm. Khuyến khích HS tìm nhiều cách - HS làm bài theo cặp, trình bày kết giải khác nhau. quả. - GV nhận xét chữa bài Hẹn : 10 giờ 40 phút Hương đến : 10 giờ 20 phút Hồng đến : muộn 15 phút Hương chờ Hồng: ? phút A. 20 phút B. 35phút C. 55 phút D. 1giờ 20 phút Bài 4: HĐ nhóm Đáp án B: 35 phút - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi - HS đọc của từng chuyến tàu. - Cả lớp theo dõi - Cho HS thảo luận nhóm tìm cách làm sau đó chia sẻ - HS thảo luận nhóm - GV chốt lại kết quả đúng - Đại diện HS chia sẻ kết quả
- Bài giải Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là: (24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ. Đáp số: 8 giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm bài sau: - HS nghe Chú Tư làm chi tiết máy thứ nhất làm Giải hết 1 giờ 45 phút, chi tiết máy thứ hai Hai chi tiết đầu chú Tư làm hết là: làm hết 1 giờ 35 phút, chi tiết máy thứ 1 giờ 45 phút + 1 giờ 35phút = 3 giờ ba làm hết 2 giờ 7 phút. Hỏi chú Tư 20 phút làm cả ba chi tiết máy hết bao nhiêu Cả ba chi tiết chú Tư làm hết thời thời gian? gian là: 3 giờ 20 phút + 2 giờ 7 phút = 5 giờ 27 phút Đáp số: 5 giờ 27 phút - Vận dụng các phép tính với số đo thời - HS nghe và thực hiện gian trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106. - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của vấn đề Các em đã biết hoa là cơ mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh quan sinh sản của thực vật có sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận hoa, vậy em biết gì về sự sinh sản nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng của thực vật có hoa nhóm. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời cử đại diện nhóm trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý - HS so sánh sự giống và khác nhau của các kiến ghi vào bảng nhóm. ý kiến. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống -Ví dụ HS có thể nêu: và khác nhau của các ý kiến ban + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? đầu. +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu quả? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế thức tìm hiểu về về sự sinh sản nào? của thực vật có hoa
- +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các - HS theo dõi câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm - HS thảo luận hiểu về quá trình sinh sản của thực vật có hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở đoán vào vở Ghi chép khoa học Câu Dự Cách tiến Kết trước khi tiến hành nghiên cứu tài hỏi đoán hành luận liệu. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả tranh hình 1 SGK để các em lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có nghiên cứu hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. 5.Kết luận, kiến thức: - HS các nhóm báo cáo kết quả: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép hình vào chữ - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ thụ lưỡng tính và các thẻ chữ . phấn của hoa lưỡng tính. - Cho các nhóm thi đua gắn các - HS chơi trò chơi thẻ chữ vào hình cho phù hợp, nhóm nào làm nhanh, đúng nhóm - Đại diện nhóm giới thiệu đó thắng. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, - GV nhận xét, kết luận. phượng, bưởi, cam Hoạt động 3 : Thảo luận : + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn sắc rực rỡ, hương thơm ... trùng mà bạn biết - Bạn có nhận xét gì về hương - HS nêu, lớp nhận xét. thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng ? - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục - HS nghe và thực hiện Bạn cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG CÙNG HÀNH ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân. - Xây dựng được kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự học, tự tin tham gia chia sẻ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các vấn đề trong học tập, vận dụng kiến thức vào thực tế (thực hiện kế hoạch hoạt động kết nối cộng đồng đã xây dựng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý tưởng, kế hoạch cá nhân với bạn, hợp tác với bạn trong hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ và cảm thông với bạn trước những hoàn cảnh khó khăn, thiêu may mắn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện bản thân trong học tập, các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tình huống (ý tưởng về một hoạt cộng đồng - HS lắng nghe tình huống và hoặc khuyến khích học sinh tự đề xuất ý tưởng) cho hướng dẫn của giáo viên. học sinh hoạt động hỏi đáp theo nhóm đôi với mục đích thuyết phục bạn cùng tham gia hoạt động đó với mình. Gợi ý: + HS1: Tôi có ý tưởng tổ chức một buổi quyên góp sách vở cũ bạn có muốn tham gia không ? - HS tham gia hỏi đáp, thuyết + HS2: Để làm gì vậy ? phục bạn theo gợi ý hướng + HS1: Để giúp đỡ các bạn khó khăn. dẫn. + HS2: Bạn làm như thế nào để quyên góp được sách, làm sao để gởi được sách cho các bạn khó khăn,...? + HS1:......................................................... - GV Nhận xét, tuyên dương học sinh có ý tưởng sáng tạo, giao tiếp tốt,...
- - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều hành tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời Đánh giá kết quả hoạt động các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động cuối tuần. trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự + Sinh hoạt nền nếp. đánh giá kết quả kết quả hoạt + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành - Các tổ trưởng lần lượt báo động: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em cáo kết quả hoạt động cuối nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học tuần. còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện riêng, Lâm hay nói tục) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - 1 HS nêu lại nội dung. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó + Thực hiện nền nếp trong tuần. học tập) triển khai kế hoạt + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung
- - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành trong tuần tới, bổ sung nếu động. cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng cách giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Lập kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu, lắng nghe (Gợi ý mẫu khế hoạch cho HS) cách thực hiện. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm thực hành lập kế - Thảo luận nhóm thực hành hoạch theo gợi ý. lập kế hoạch. - Tổ chức học sinh trình bày kết quả (nội dung kế - Đại diện nhóm trình bày. hoạch kết nối cộng đồng của học sinh) - Chọn một kế hoạch của một nhóm để góp ý chung - Tham gia góp ý, rút kinh cho lớp (Gợi ý một số nội dung để học sinh tham gia nghiệm. góp ý) + Nội dung KH có phù hợp không ? + Cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ trong kế hoạch có cụ thể rõ ràng chưa ? + Kế hoạch có thể hiện đầy đủ các nội dung hay không ?............................... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng lập kế hoạch của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng
- + Chia sẻ với người thân về kế hoạch triển khai hoạt với các thành viên trong gia động kết nối cộng đồng của nhóm và mời người thân đình. cùng tham gia. + Suy nghĩ một động tác hoặc một khẩu hiệu chung để thể hiện tinh thần quyết tâm thực hiện được kế hoạch hoạt động kết nối cộng đồng mà nhóm đã xây dựng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể chuyện: Vì muôn dân - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: +Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện hiếu học mà em biết - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ Kĩ thuật LẮP XE BEN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. - Rèn tính cẩn thận khi thực hành. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5, Mẫu xe ben đã lắp sẵn.
- - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS thi nêu lại các bước lắp xe - HS thi nêu ben. - GV nhận xét. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 4: HS thực hành lắp ráp xe ben. - Yêu cầu các nhóm chọn chi tiết. - HS thực hành nhóm 4. - GV kiểm tra chọn chi tiết. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc, quan sát kĩ hình trước khi thực hành. - Cho HS thực hành. - GV theo dõi uốn nắn HS các nhóm lắp sai hoặc lúng túng. - GV nhắc HS khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe. * Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm - GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh - HS nghe giá sản phẩm theo mục II SGK. - GV cử 3 – 4 HS dựa vào tiêu chuẩn - Đại diện các nhóm lên trình bày sản để đánh giá sản phẩm của bạn. phẩm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp - HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. vị trí các ngăn trong hộp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học: Nhận xét tinh - HS nghe thần thái độ, kĩ năng lắp ghép xe ben. - Chuẩn bị tiết sau: Lắp máy bay trực - HS nghe và thực hiện thăng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________

