Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

doc 21 trang Nguyễn Hồng 29/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_26_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 26 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể Sinh ho￿t dư￿i c￿: NGÀY H￿I TRUY￿N TH￿NG QUÊ EM I. YÊU C￿U C￿N Đ￿T: 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Tham gia Ngày h￿i quê em- Ngày h￿i gi￿i thi￿u v￿ nét đ￿p truy￿n th￿ng c￿a đ￿a phương, Chia s￿ c￿m xúc c￿a em sau khi tham gia ngày h￿i 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t -Năng l￿c giao ti￿p và h￿p tác, tư duy: Đ￿ xu￿t đư￿c m￿t s￿ ho￿t đ￿ng k￿t n￿i nh￿ng ngư￿i xung quanh - Ph￿m ch￿t nhân ái: Bi￿t yêu thương giúp đ￿ , chia s￿ v￿i m￿i ngư￿i.Ph￿m ch￿t chăm ch￿: Tích c￿c tham gia vào các ho￿t đ￿ng đ￿n ơn đáp nghĩa và giáo d￿c truy￿n th￿ng ￿ đ￿a phuongw. Ph￿m ch￿t trách nhi￿m: Th￿c hi￿n hành vi có văn hóa nơi công c￿ng II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C 1.Giáo viên: - K￿ ho￿ch bài d￿y, bài gi￿ng Power point. - SGK và các thi￿t b￿, h￿c li￿u ph￿c v￿ cho ti￿t d￿y. 2. H￿c sinh: - SGK, v￿ ghi chép, v￿t li￿u d￿ng c￿ ph￿c v￿ cho vi￿c h￿c t￿p III. HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C CH￿ Y￿U Ho￿t đ￿ng c￿a giáo viên Ho￿t đ￿ng c￿a h￿c sinh 1. Kh￿i đ￿ng: - M￿c tiêu: + T￿o không khí vui v￿, kh￿n kh￿i trư￿c gi￿ h￿c. - Cách ti￿n hành: − GV yêu c￿u HS ch￿nh l￿i qu￿n áo, tóc tai đ￿ - HS quan sát, th￿c hi￿n. chu￿n b￿ làm l￿ chào c￿. - GV cho HS chào c￿. 2. Sinh ho￿t dư￿i c￿: Ngày h￿i truy￿n th￿ng quê em - M￿c tiêu: Tham gia Ngày h￿i quê em- Ngày h￿i gi￿i thi￿u v￿ nét đ￿p truy￿n th￿ng c￿a đ￿a phương, Chia s￿ c￿m xúc c￿a em sau khi tham gia ngày h￿i. - Cách ti￿n hành: - GV cho HS Tham gia Ngày h￿i quê em- Ngày h￿i - HS xem. gi￿i thi￿u v￿ nét đ￿p truy￿n th￿ng c￿a đ￿a phương, Chia s￿ c￿m xúc c￿a em sau khi tham gia - Các nhóm lên th￿c hi￿n ngày h￿i Tham gia Ngày h￿i quê em- Ngày h￿i gi￿i thi￿u v￿ nét đ￿p truy￿n th￿ng c￿a đ￿a phương, Chia s￿ c￿m xúc c￿a em sau khi tham gia ngày h￿i và chia s￿ suy nghĩ c￿a 1
  2. mình sau bu￿i tham gia bi￿u di￿n - HS l￿ng nghe. - GV cho h￿c sinh tham gia và chia s￿ suy nghĩ c￿a b￿n thân sau khi tham gia 3. V￿n d￿ng.tr￿i nghi￿m - M￿c tiêu: C￿ng c￿, d￿n dò - Cách ti￿n hành: - HS nêu c￿m nh￿n c￿a mình sau bu￿i sinh GV tóm t￿t n￿i dung ho￿t. chính - HS l￿ng nghe. IV. ĐI￿U CH￿NH B￿ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu 2
  3. nhiên nơi đền Hùng ? - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chú giải từ cửa sông. chảy vào hồ hay một dòng sông khác. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 2, 3 lượt trong nhóm. lượt. - GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu như bị cần câu uốn. thêm. - YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp. - Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe. bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ: hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá. chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ. + Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc. - GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá. + Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi điểm đặc biệt như thế nào? phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.. . + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng’’của cửa sông là không quên của cửa sông đối với cội nguồn? cội nguồn. + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác 3
  4. nói lên điều gì? giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay. thơ 4, 5: + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi. thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c - GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu. nói lên điều gì? - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. Hỏi: Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu sông khỏi bị ô nhiễm ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y ______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Biết cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ 4
  5. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí - HS chơi trò chơi mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1b: HĐ cá nhân - Gọi 1 em đọc đề bài. - Viết số thích hợp vào chỗ trống. - Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - HS tự làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn b) 1,6giờ = 96phút và thống nhất kết quả tính. 2giờ 15phút = 135phút - Nhận xét, bổ sung. 2,5phút= 150giây 4phút 25giây= 265giây Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc đề bài toán trong - Tính SGK. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận nhóm + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều + Ta cần cộng các số đo thời gian theo đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như từng loại đơn vị. thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn +Ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm liền kề. như thế nào? - Cho HS đặt tính và tính. - HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng - GV nhận xét, kết luận làm, chia sẻ kết quả a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng + 2năm 5tháng 13năm 6tháng 15năm 11tháng b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ 9ngày 36giờ = 10ngày 12giờ c) 13giờ 34phút + 6giờ 35phút 13giờ 34phút + 6giờ 35phút 19giờ 69phút = 20giờ 9phút Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu - Cho cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở - HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra để kiểm tra 5
  6. - GV nhận xét , kết luận - Nx bài làm của bạn, bổ sung. a. 4 năm 3 tháng - 2 năm 8 tháng hay 3 năm 15 tháng - 2 năm 8 tháng 1 năm 7 tháng Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ - GV kết luận - HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Hai sự kiện trên cách nhau là: 1961 - 1492 = 469 (năm) Đáp số: 469 năm 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Cho HS tính: + HS tính: 26 giờ 35 phút 26 giờ 35 phút - 17 giờ 17 phút - 17 giờ 17 phút - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng 9 giờ 18 phút trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc - HS nghe và thực hiện sống. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y ________________________________________ Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 6
  7. Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ nhóm trước lớp + Nêu tên cây? H1: Cây dong riềng. H2: Cây phượng + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây phượng là hoa. + Cây phượng và cây dong riềng có đặc + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan điểm gì chung? sinh sản là hoa. + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có gì? hoa. + Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Trên cùng một loại cây có hoa đực và tên bằng những loại nào? hoa cái. - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 - GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS thảo luận theo cặp lên bảng - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với nhị và nhụy của từng loại hoa hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên - GV nhận xét kết luận lời giải đúng bảng Hoạt động 2: Thực hành với vật thật - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát - Các nhóm làm việc theo sự hướng từng bông hoa mà các thành viên mang dẫn của GV đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang - HS quan sát 105 để biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng tính - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính lên bảng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp - GV gọi HS nhận xét phần trình bày - HS nhận xét của bạn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện chia sẻ với bạn IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y 7
  8. ______________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí CHÂU PHI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 1 đặc điểm) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi: + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong trong các châu lục? các châu lục. + Người dân châu Phi chủ yếu là + Chủ yếu là người da đen. người da màu gì? + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển yếu ở đâu? Vì sao? và các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở. - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người 8
  9. da đen. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 4. Hoạt động kinh tế. - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi: luận bài. + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát so với các châu lục đã học? triển. + Đời sống người dân châu phi có gì + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh khó khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV/ AIDS. + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? Phi, An- giê- ri. - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền kinh tế phát triển chậm nên tình trạng người dân châu Phi còn nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi. + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như + Có sông Nin, là một con sông lớn, thế nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ công trình kiến trúc cổ vĩ đại. nào? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Khi học về châu Phi, điều gì làm em - HS nghe và thực hiện ấn tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em quan tâm. - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện với các bạn trong lớp. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y _______________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng 9
  10. - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công - HS thi vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - HS bình chọn bạn thuật lại hay - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết nhóm và trả lời câu hỏi : quả + Nêu tình của ta trên mặt trận chống + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng Mĩ và chính quyền sài Gòn sau cuộc lợi trên chiến trường miền Nam đế Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu quốc Mĩ buộc phải kí hiệp định để Thân 1968? chấm dứt chiến tranh. + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc + Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném dùng máy bay B52? bom vào trung tâm đầu não của ta. + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay - Đế quốc Mĩ tàn ác,... Mĩ ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình hỏi: bày trước lớp 10
  11. + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày + Địch tập trung 105 lần chiếc máy 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. bay B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa điểm ở Hà Nội ... - Đại diện nhóm báo cáo - HS báo cáo - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận - HS nghe đánh - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. quân và dân Hà Nội? Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”... - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá câu hỏi hoại + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên + Vì chiến thắng này mang lại kết quả Phủ trên không”? to lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa- ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại Hoà Bình ở Việt Nam. - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả - 2-3 HS đọc bài học. ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả chống máy bay Mĩ của nhân dân miền to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự 1954. kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi - HS nghe và thực hiện người. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y ______________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 11
  12. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106. - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", trả - HS chơi trò chơi lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của đề Các em đã biết hoa là cơ quan sinh mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh sản của thực vật có hoa, vậy em biết gì sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận về sự sinh sản của thực vật có hoa nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của nhóm. HS - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh cử đại diện nhóm trình bày sản của thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm - HS so sánh sự giống và khác nhau của các của các em về vấn đề trên. ý kiến. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi -Ví dụ HS có thể nêu: 12
  13. liên quan đến nội dung kiến thức tìm + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? hiểu về về sự sinh sản của thực vật có +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu hoa quả? +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế nào? +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi - HS theo dõi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về quá - HS thảo luận trình sinh sản của thực vật có hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở tiến hành nghiên cứu tài liệu. Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh hình 1 SGK để các em nghiên cứu - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa 5.Kết luận, kiến thức: học sau khi nghiên cứu. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài - HS các nhóm báo cáo kết quả: liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép hình vào chữ 13
  14. - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ chữ . - Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ chữ - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ vào hình cho phù hợp, nhóm nào làm thụ phấn của hoa lưỡng tính. nhanh, đúng nhóm đó thắng. - HS chơi trò chơi - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. - GV nhận xét, kết luận. - Đại diện nhóm giới thiệu Hoạt động 3 : Thảo luận : - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, bạn biết phượng, bưởi, cam - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? màu sắc rực rỡ, hương thơm ... - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và - HS nêu, lớp nhận xét. hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng phấn nhờ côn trùng ? thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn - HS nghe và thực hiện cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y _____________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật. - Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 14
  15. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút - HS chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối - HS nghe tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn chỉnh. - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ * Chọn một trong các đề sau: hình dáng của đồ vật, biết công dụng 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, của em. viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả 2. Tả cái đồng hồ báo thức. hình dáng hoặc công dụng của đồ vật 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, thích. em hãy viết thành bài văn tả đồ vật 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý hoàn chỉnh. nghĩa sâu sắc với em. 5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát. 3. HĐ luyện tập, thực hành: - Cho HS viết bài - HS dựa vào dàn ý của tiết trước viết - Gv theo dõi hs làm bài thành một bài văn miêu tả đồ vật - GV nêu nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho nhắc lại cấu tạo của một bài - HS nêu văn tả đồ vật. - HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn - HS nghe và thực hiện : Tập viết đoạn đối thoại. - Về nhà chọn một đề khác để viết - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y ____________________________________________ Tiếng Việt LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ 15
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ). - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III) 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi câu có sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Các câu trong đoạn văn sau nói về ai ? bài tập. Những từ ngữ nào cho biết điều đó ? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV - HS làm bài, chia sẻ kết quả gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới + Các câu trong đoạn văn đều nói về những từ ngữ cho em biết đoạn văn Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ nói về ai ? Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hưng - GV kết luận lời giải đúng. Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong tập. đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn sau đây ? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: - GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế + Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn những từ ngữ ta dùng ở câu trước đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưng cùng kết câu như ở hai đoạn văn trên được chỉ một người là Trần Quốc Tuấn. Đoạn gọi là phép thay thế từ ngữ. văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng Đạo Vương. Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76) trang 76) 16
  17. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay - HS tự nêu thế từ ngữ. - GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Mỗi từ ngữ in đậm thay thế cho từ ngữ bài tập. nào ? Cách thay thế các từ ngữ ở đây có tác dụng gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào 1 em làm vào bảng phụ bảng phụ, chia sẻ kết quả : - GV cùng HS nhận xét. + Từ anh thay cho Hai Long. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, + Cụm từ Người liên lạc thay cho người bổ sung. đặt hộp thư. + Từ đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V. - Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết từ. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong bài tập. mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp từ. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, - HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào chọn những từ ngữ khác thay thế vào bảng phụ, chia sẻ kết quả từ ngữ đó. - HS viết lại đoạn văn đã thay thế: - Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1). Nàng bảo vào vở, 1 em làm vào bảng phụ . chồng (2): - Cho HS nhận xét bài bạn làm trên - Thế này thì vợ chồng mình chết mất bảng phụ thôi. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng An Tiêm lựa lời an ủi vợ: - Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được. - nàng câu (2) thay thế cho vợ An Tiêm câu (1) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK - 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK trang trang 76. 76. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về - HS nghe và thực hiện cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 - HS nghe và thực hiện -5 câu có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y _______________________________________________ 17
  18. Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ. cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút sản phẩm thì hết bao nhiêu? + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút bao nhiêu lâu ta làm tính gì? với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút (như SGK) x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại 18
  19. cách nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo gian có nhiều đơn vị với một số ta từng đơn vị đo với số đó thực hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách đó chia sẻ nội dung tóm tắt - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5 hiện phép tính gì? - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5 15 giờ 75 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị vị là phút, giây nếu phần số đo nào là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn lớn hơn 60 thì ta làm gì? 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa cách làm bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số x 4 đo thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia - GV nhận xét, kết luận sẻ trước lớp Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 19
  20. - Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học = 28 giờ 48 phút ở trường là như nhau. Em hãy suy - HS nghe và thực hiện nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y ___________________________________________ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Nắm được cách viết đoạn đối thoại. - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2). - HS HTT biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3) 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Biết sử dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS nối tiếp nhau phát biểu : Các vở nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở kịch : Ở vương quốc Tương lai ; Lòng các lớp 4, 5. dân; Người Công dân số Một. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn - HS đọc yêu cầu và đoạn trích. HS nối trích. tiếp nhau đọc thành tiếng. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, - HS thảo luận, chia sẻ sau đó chia sẻ trước lớp: + Các nhân vật trong đoạn trích là ai? + Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông + Nội dung của đoạn trích là gì ? +Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt 20