Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_25_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa. + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in làm bài. đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
- + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền chùa. ở câu thứ hai bằng một trong các từ: - HS lắng nghe. nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau... Bài 3: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt có tác dụng gì? chẽ giữa 2 câu. - Kết luận. - Lắng nghe. * Ghi nhớ. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - 2 HS đọc bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho - HS nối tiếp nhau đặt câu. Ghi nhớ. + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu nó ta có thể làm như thế nào? - Nhận xét tiết học - HS nghe - Học thuộc phần Ghi nhớ - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện cách lặp từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: 0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =..... phút 84phút = ..... giờ 135giây = ..... phút - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian. + Ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút - Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính. Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
- + Ví dụ 2: - Giáo viên nêu bài toán. - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. - Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính. tính. - Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 83 giây = 1 phút 23 giây. đổi. 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây. - Giáo viên cho học sinh nhận xét. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị. - Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1 (dòng 1, 2): - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính - Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ đó thống nhất kết quả. kết quả: - Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng 5 năm 6 tháng 12 năm 15 tháng (15 tháng = 1 năm 3 tháng) Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng) 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 9 giờ 37 phút Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu - Cho HS thảo luận, tìm cách giải, - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia chia sẻ kết quả. sẻ kết quả trước lớp: - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là: 35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút Bài tập chờ Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân
- - Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả. - HS làm rồi chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút 20 giờ 30 phút Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút + 4 giờ 35 phút 8 giờ 42 phút 12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút) Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 13 giờ 17 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo - HS nêu thời gian. - Dặn HS về nhà học thuộc cách - HS nghe và thực hiện cộng số đo thời gian. - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - Tính tổng thời gian học ở trường - HS nghe và thực hiện và thời gian học ở nhà của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ảnh tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS trả lời đích gì? + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Làm việc theo nhóm. hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng sử gì ở miền Nam? tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Tết được truyền truyền đi thì tiếng Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn súng của quân giải phóng cũng rền công này? vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và nổi dậy. + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân quân giải phóng đã tiến công ở những giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp nơi nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao quân và dân miền Nam vào Tết Mậu thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và của địch tại các thành phố lớn đồng loạt với quy mô lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành - GV nhận xét, kết luận phố, thị xã trong cùng một thời điểm. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ - Thảo luận nhóm trước lớp - Đại diện nhóm trình bày + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này em có suy nghĩ gì về - HS nêu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2 - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi chủ", câu hỏi: + Muốn cộng số đo thời gian ta làm thế nào? + Em cần chú ý điều gì khi cộng số đo thời gian ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian. * Ví dụ 1: - Gv dán băng giấy có đề bài toán - Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi: của ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm, phân tích bài toán: - Vào lúc 13 giờ 10 phút + Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc - Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút nào? + Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc - Chúng ta phải thực hiện phép trừ : 15 nào? giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút + Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm - HS thực hiện, nêu cách làm: thế nào? 15giờ 55phút - GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai - 13giờ 10phút số đo thời gian. Hãy dựa vào cách 2giờ 45phút thực hiện phép cộng các số đo thời - Khi trừ các số đo thời gian cần thực gian để đặt tính và thực hiện phép hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị. trừ. + Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị - HS đọc ví dụ 2 ta phải thực hiện như thế nào? * Ví dụ 2: Tóm tắt: - GV dán băng giấy có đề bài toán 2 Hoà chạy hết : 3phút 20giây. lên bảng và yêu cầu HS đọc. Bình chạy hết : 2phút 45giây. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, Bình chạy ít hơn Hoà : giây ? thỏa luận tìm cách làm - Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây. + Để biết được Bình chạy hết ít hơn - HS đặt tính vào giấy nháp. Hoà bao nhiêu giây ta phải làm như thế nào? - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 - Cho HS đặt tính. giây “không trừ được” 45 giây. - GV hỏi: - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách + Em có thực hiện được phép trừ thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu ngay không? cách làm của mình trước lớp.
- - GV yêu cầu HS trình bày lời giải 3phút 20giây 2phút 80giây phép tính. - 2phút 45giây - 2phút 45giây 0phút 35giây Bài giải Bình chạy ít hơn Hòa số giây là: 3phút 20giây - 2phút 45giây = 35 (giây) Đáp số: 35 giây. + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì + Khi thực hiện phép trừ các số đo ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn thời gian mà số đo theo đơn vị nào hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương hiện phép trừ bình thường. ứng ở số trừ thì ta làm như thế nào? - HS nêu - GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1 : HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp - Tính. đôi, làm bài rồi chia sẻ kết quả - Thực hiện phép trừ các số đo thời gian vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo - Nhận xét, bổ sung. - Nx bài của bạn. a) 23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây 23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây 8 phút 13 giây b) 54 phút 21 giây - 21 phút 34 giây 54 phút 21 giây 53 phút 81 - - giây 21 phút 34 giây 21 phút 34 giây 32 phút 47 giây Bài 2 : c)22 giờ 15 phút -12 giờ 35 phút - Gọi HS đọc đề bài. 22 giờ 15 phút 21 giờ 75 phút - - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết 12 giờ 35 phút - 12 giờ 35 phút quả 9 giờ 40 phút - Nhận xét, bổ sung - Tính. a) 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ 20ngày 4giờ b) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ 14ngày 15giờ 13ngày 39giờ - -
- 3 ngày 17 giờ 3ngày 17giờ 10ngày 22giờ c) 13năm 2tháng - 8năm 6tháng Bài tập chờ 13năm 2tháng 12năm 14tháng - - Bài 3: HĐ cá nhân 8năm 6tháng 8năm 6tháng - Cho HS làm bài cá nhân 4tháng 8tháng - GV nhận xét - HS làm bài rồi báo cáo kết quả cho GV Bài giải Không kể thời gian nghỉ, người đó đi quãng đường AB hết bao nhiêu thời gian: 8 giờ 30 phút - 6giờ 45 phút - 15 phút = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS tính: - HS nghe và thực hiện: 12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây 12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây 17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây = 6 phút 11 giây 17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây = 5 phút 3 giây - Về nhà suy nghĩ tìm cách tính thời - HS nghe và thực hiện gian ở trường của em vào buổi sáng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học . 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Theo dõi - Cử trọng tài - HS tự cử trọng tài + Bước 2: Tiến hành chơi - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa 6 như trang 100, 101 SGK chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác. - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có các nhóm giơ thẻ nhiều câu đúng và trả lời nhanh là - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các thắng cuộc. nhóm lắc chuông để giành quyền trả Đáp án: lời. 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng của năng lượng mặt - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, trời? gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống để bảo vệ môi trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể
- SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp thực đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan hiện. Cả lớp cùng múa hát đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, theo nhịp điệu bài hát. Ví dụ: những trò chơi... để khởi động bài học. Bài hát Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát Cho con ( Sáng tác: và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện Phạm Trọng Cầu) trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài bạn thể hiện múa hát trước mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, lớp. được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị - HS lắng nghe. vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Khám phá:
- a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em thầm có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ -HS quan sát tranh, ảnh em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh - HS thảo luận nhóm: ảnh +Những hành vi được thể hiện + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm hoặc thay quần áo; vô cớ được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, - GV mời các nhóm trình bày. ôm chặt,... khiến em khó chịu; - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo bị động chạm ở vùng đồ bơi; luận của tổ bị nhìn chằm chằm một cách - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bất thường hoặc bị nhìn trộm... hành động: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, - Đại diện các nhóm trình bày. không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang - Các nhóm khác nhận xét, bổ thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện sung. riêng, Lâm hay nói tục) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị - HS chia sẻ xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải
- c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra -HS chia sẻ trong nhóm cho kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy nhau nghe. cơ xâm hại tình dục. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa - HS lắng nghe. ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS lựa chọn cách phòng tránh bị xâm hại tình dục + Biết thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ, thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. + Tự rèn luyện kĩ năng làm sản phẩm qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục hành thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo Năm ngón tay... luận của tổ - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. thảo luận.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hành thảo luận để đưa ra được hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: ý tưởng thiết kế một sản phẩm + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng thể hiện cách phòng tránh bị tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) xâm hại tình dục theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Đại diện các nhóm trình bày Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm -HS lắng nghe hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa phẩm giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện
- - Giáo viên kể lần 1 - HS nghe - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe Quốc công tiết chế minh hoạ. Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em lắng(Trần (tranh Quốc 1) Tuấn) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) Trần Nhân Tông + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui Trần Khâm mừng (tranh 6) 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện *Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV - HS nêu nội dung của từng tranh. và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: - Kể chuyện theo nhóm 4 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp kể các HS khác chú ý lắng nghe, theo hình thức nối tiếp. nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện. * Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp. trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện chuyện. - GV nhận xét đánh giá 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- - Cho HS trao đổi với nhau về ý - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu nghĩa câu chuyện. chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : thãnh ngữ nào nói về truyền thống + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. của dân tộc? + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn muôn dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư - Giáo dục hs noi gương các anh xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, hùng, luôn có lòng yêu nước. vì muôn dân . - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật LẮP XE BEN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. -Yêu thích môn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS thi đua nêu các bước lắp xe - Các bước lắp xe ben: ben. + Lắp các bộ phận: khung sàn xe và các giá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; trục bánh xe trước, bánh xe sau và ca bin. + Lắp ráp các bộ phận với nhau để tạo thành ca bin hoàn chỉnh. - Nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - Giới thiệu bài:nêu mục đích của bài - HS nghe học - ghi đầu bài. 2. Hoạt động thực hành: HĐ 1: HS thực hành lắp xe ben. a) Chọn các chi tiết. - Hướng dẫn hs chọn đúng và đủ các - Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo chi tiết theo sách giáo khoa và xếp từng sách giáo khoa và xếp từng loại vào loại vào nắp hộp. nắp hộp. - Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết. b) Lắp từng bộ phận. * Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk. -1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theo + Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình dõi nhớ lại các bước lắp. và đọc nội dung từng bước lắp trong sgk. - Cho hs thực hành lắp ráp xe. * Theo dõi uốn nắn kịp thời những hs làm sai hoặc còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ben. (H.1-SGK) - Lưu ý hướng dẫn hs: - Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội *Lắp ca bin: dung từng bước lắp trong sgk. + Lắp 2 tấm bên của chữ -U Hs vào thực hai hàbên - HS lắp ráp xe theo các bước ở sgk. tấm nhỏ. + Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm - Chú ý lắp ca bin như gv hướng dẫn. bên của chữ U. + Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau. - Nhắc hs khi lắp xong cần: - Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe. HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm. - Cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá - Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản sản phẩm theo mục III (SGK), đối với phẩm theo mục III (SGK) những em đã lắp xong. - 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập đánh giá sản phẩm của bạn. của HS.
- - Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi HS nêu các bước lắp xe ben ? - HS nêu - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau - HS nghe và thực hiện những em làm chưa xong tiếp tục học tiếp, những em đã lắp xong tiết sau lắp cho thành thạo hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

