Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

docx 18 trang Nguyễn Hồng 17/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_25_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có
  2. nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - HS làm bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các hình minh họa trong SGK - Học sinh: Vở, SGK
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS phát biểu: - HS hát + Muốn tính diện tích hình thang ta - HS trả lời làm thế nào? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở sách, vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a,b): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận để tìm ra cách - HS thảo luận nhóm giải - Yêu cầu các nhóm làm bài - Các nhóm làm bài - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài - Đại diện HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp Bài giải 1m = 10dm ; 50cm = 5dm; 60cm = 6dm Diện tích kính xung quanh bể cá là: (10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2) Diện tích kính mặt đáy bể cá là: 10 x 5 = 50 (dm2) Diện tích kính để làm bể cá là: 180 + 50 = 230 (dm2) Thể tích của bể cá là: 50 x 6 = 300 (dm3) 300 dm3 = 300 lít Đáp số: a: 230 dm2 b: 300 dm3 Bài 2: HĐ cá nhân - GV mời 1 HS đọc đề bài toán - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính - HS nêu quy tắc diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp Bài giải a, Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
  4. (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) b, Diện tích toàn phần của hình lập phương là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) c, Thể tích của hình lập phương là: 1,5 x1,5 x 1,5 = 3,375 (m3) Đáp số: a, 9m2 ; b, 13,5m2 c, 3,375m3 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - GV nhận xét bài làm của học sinh - Diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. - Thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích, thể tích thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng kiến thức tính nguyên vật - HS nghe và thực hiện liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  5. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng? - Nhận xét cho từng HS. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc. - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại. + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân. + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ. + Đoạn 4: Phần còn lại . - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong - Hướng dẫn hs phát âm đúng một số nhóm từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa Chữ V, bu gi, cần khởi động máy các từ được chú giải sau bài. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp . - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - 1 HS đọc lại toàn bài . toàn bài - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo. + Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?) quan trọng. + Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
  6. mật khéo léo như thế nào? + Qua những vật có hình chữ V, + HS tìm ý trả lời người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì? + Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy? + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung + Hoạt động trong vùng địch của các cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ chúng, chủ động chống trả, giành quốc? thắng lợi mà đỡ tốn xương máu. *ND: Ca ngợi những hành động dũng + Qua câu chuyện này bạn biết được cảm, mưu trí của anh Hai Long và điều gì? những chiến sĩ tình báo. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe. đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc đọc diễn cảm. diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện công thầm lặng của các chiến sĩ tình báo trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn (BT1) - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật. - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả - 2 HS cùng bàn trao đỏi thảo luận, lời câu hỏi của bài làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn... màu cỏ úa + Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba . của ba + Kết bài: mấy chục năm qua . Và cả gia đình tôi. b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba. + Các hình ảnh nhân hoá: (cái áo),người bạn đồng hành quý báu; cái
  8. - GV gợi ý cho HS hỏi: măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. + Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Mở bài kiểu trực tiếp + Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Kết bài kiểu mở rộng + Bạn có nhận xét gì về cách quan sát +Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế để tả cái áo của tác giả? + Trong phần thân bài tác giả tả cái áo + Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận theo trình tự nào? của cái áo + Để có bài văn miêu tả sinh động, có + Có thể sử dụng biện pháp nghệ thể vận dụng biện pháp nghệ thuật thuật nhân hoá, so sánh nào? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Cho HS chia sẻ yêu cầu: + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn + Đề bài yêu cầu gì? ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật + HS nói tên đồ vật mình chọn + Bạn chọn đồ vật nào để tả? - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một - Yêu cầu HS tự làm bài HS làm vào bảng nhóm - HS làm bảng nhóm đọc bài của - Gọi HS đọc bài của mình mình - GV nhận xét chữa bài cho từng HS - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm trong vở. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của - HS nghe và thực hiện bài văn tả đồ vật. - Về nhà lựa chọn một đồ vật thân - HS nghe và thực hiện thuộc khác để tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công.
  9. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ảnh tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm - HS trả lời mục đích gì? + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp. - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện tiến công và nổi dậy ở khắp thành lịch sử gì ở miền Nam? phố, thị xã - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ chúc Tết được truyền truyền đi thì đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? tiếng súng của quân giải phóng cũng Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành
  10. tấn công này? phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và nổi dậy. + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những quân giải phóng đã tiến công ở hầu nơi nào? hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công Đà Nẵng của quân và dân miền Nam vào Tết - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao Mậu Thân năm 1968 mang tính bất thừa, tấn công vào các cơ quan đầu ngờ và đồng loạt với quy mô lớn? não của địch tại các thành phố lớn - GV nhận xét, kết luận - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp - Thảo luận nhóm + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Đại diện nhóm trình bày Mậu Thân 1968 đã tác động như thế - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công mang, lo sợ và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc - GV nhận xét, kết luận kháng chiến. - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này em có suy nghĩ gì về - HS nêu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng - HS nghe và thực hiện tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
  11. BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng - HS đặt câu cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào? - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời - HS khác nhận xét... giải đúng. a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra. c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng
  12. Bài 2: HĐ cá nhân bùng lên rực rỡ. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc - Gọi HS trình bày - HS làm bài - HS khác đọc câu văn của mình - HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời a) Mưa càng to, gió càng mạnh . giải đúng b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra đồng c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cách nối các - HS nghe và thực hiện vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế. - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ. - Yêu thích môn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới - Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số - HS chơi trò chơi sản phẩm của ngành cộng nghiệp Pháp?(Mỗi HS chỉ kể tên 1 sản phẩm) - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh” - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự trò chơi, các bạn ở dưới làm nhiên thế giới cổ động viên. - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi: - HS tham gia trò chơi + Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ: vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí đồng bằng lớn, các con sông lớn ở châu Á, hoặc địa lí của châu Á. châu Âu. 2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn + Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng dùng bản châu Á các phía đông, tây, đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. nếu đúng được nam, bắc. bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai bị loại 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu khỏi trò chơi và ngược lại. vực của châu Á. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á cuộc trên bản đồ Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa châu Á và châu Âu. - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân sau đó - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm. làm bài trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả. - GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp. - HS nhận xét và bổ sung ý - GV nhận xét và kết luận bài làm đúng. kiến Châu Á Châu Âu Diện tích b. Rộn 44 triệu km 2, lớn nhất a. Rộng 10 triệu km2 trong các châu lục Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn nhiệt đới, ôn đới đến h n hòa đới. Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm g. Đồng bằng chiếm 2/3 3/4 diện tích, có đỉnh núi Ê- diện tích, kéo dài từ tây sang
  14. vơ- rét cao nhất thế giới. đông. Chủng tộc i. Chủ yếu là người da vàng. h. Chủ yếu là người da trắng. Hoạt động kinh tế k. Làm nông nghiệp là chính. i. Hoạt động công nghiệp phát triển 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về - HS nghe châu Á, châu Âu. - Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á hoặc - HS nghe và thực hiện châu Âu theo cảm nhận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở sách, vở 2. Hoạt động thực hành:
  15. Bài 1 : HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài, HS khác lắng nghe + Em chọn đồ vật nào để lập dàn ý ? - HS nối tiếp nhau nói tên đồ vật mình Hãy giới thiệu để các bạn được biết. định chọn để lập dàn ý - Gọi HS đọc gợi ý 1 - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở. Sau đó HS làm vào bảng nhóm, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm gắn - HS theo dõi lên bảng đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét để có dàn ý chi tiết đầy đủ - Yêu cầu HS rút kinh nghiệm từ bài - HS sửa bài của mình của bạn để sửa chữa dàn bài của mình theo hướng dẫn của GV - Gọi HS đọc dàn ý của mình - 3 đến 5 HS đọc dàn ý của mình Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc gợi ý 1 - 1 HS đọc, HS khác lắng nghe. - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý 1 để - HS làm bài vào vở . lập dàn ý. - GV cùng HS cả lớp nhận xét và bổ - HS đọc bài, chia sẻ trước lớp sung - Yêu cầu HS sửa vào dàn ý của mình - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Từng HS dựa vào dàn ý đó lập trình - Tổ chức cho HS trình bày miệng bày bài trong nhóm của mình. theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày bài trước - Gọi HS trình bày miệng trước lớp lớp. - Nhận xét khen HS trình bày tốt - Sau mỗi HS trình bày, cả lớp thảo luận trao đổi bài . 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách lập - HS nghe và thực hiện dàn ý bài văn tả đồ vật - Về nhà chọn một đồ vật khác để lập - HS nghe và thực hiện dàn ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
  16. Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể em đã học ? + Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ - GV nhận xét HS trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày;
  17. 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. năm nhuận tiếp theo là năm nào? Đó là các năm 2008; 2012; 2016. Kể 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? - HS nêu + Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày của các tháng? - GV giảng thêm cho HS về cách - HS nghe nhớ số ngày của các tháng - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc thời gian. * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. - HS làm và giải thích cách đổi VD: trong từng trường hợp trên 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. - GV nhận xét, kết luận 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế Bài 2: HĐ cặp đôi kỉ XVII. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - Đổi các đơn vị đo thời gian - GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng
  18. 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả - Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ - GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Vô tuyến truyền hình được công - Thế kỉ XX bố phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________