Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_25_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 25 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________________ Tiếng Việt HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo. * Liên hệ: Giúp HS thấy được những sự hi sinh và lòng dũng cảm, mưu trí của các chiến sĩ tình báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng? - Nhận xét cho từng HS. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc. - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại. + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân. + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ. + Đoạn 4: Phần còn lại . - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm - Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. Chữ V, bu gi, cần khởi động máy - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải sau bài. + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp . - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài . - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe. toàn bài 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo. + Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?) trọng. + Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? + Qua những vật có hình chữ V, người + HS tìm ý trả lời liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì? + Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
- + Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu. + Qua câu chuyện này bạn biết được *ND: Ca ngợi những hành động dũng điều gì? cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe. đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc đọc diễn cảm. diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: * Liên hệ: Qua bài học các em mới - HS nghe và thực hiện thấy được những sự hi sinh và lòng dũng cảm, mưu trí của các chiến sĩ tình báo. Về nhà chúng ta hãy chia sẻ với mọi người về các chiến công thầm lặng của các chiến sĩ tình báo trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - HS làm bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các hình minh họa trong SGK - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS phát biểu: - HS hát + Muốn tính diện tích hình thang ta - HS trả lời làm thế nào? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở sách, vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a,b): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận để tìm ra cách - HS thảo luận nhóm giải - Yêu cầu các nhóm làm bài - Các nhóm làm bài - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài - Đại diện HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp Bài giải 1m = 10dm ; 50cm = 5dm; 60cm = 6dm Diện tích kính xung quanh bể cá là: (10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2) Diện tích kính mặt đáy bể cá là: 10 x 5 = 50 (dm2) Diện tích kính để làm bể cá là: 180 + 50 = 230 (dm2) Thể tích của bể cá là: 50 x 6 = 300 (dm3) 300 dm3 = 300 lít Đáp số: a: 230 dm2 b: 300 dm3 Bài 2: HĐ cá nhân - GV mời 1 HS đọc đề bài toán - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính - HS nêu quy tắc diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp Bài giải a, Diện tích xung quanh của hình lập phương là: (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
- b, Diện tích toàn phần của hình lập phương là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) c, Thể tích của hình lập phương là: 1,5 x1,5 x 1,5 = 3,375 (m3) Đáp số: a, 9m2 ; b, 13,5m2 Bài 3: HĐ cá nhân c, 3,375m3 - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét bài làm của học sinh - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. - Thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích, thể tích thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng kiến thức tính nguyên vật - HS nghe và thực hiện liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện. - Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện. - Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em, ở trường học của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi câu hỏi:
- + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu không cho dòng điện chạy qua. - GV nhận xét - HS nghe - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng tránh bị điện giật. - GV chia lớp thành 4 nhóm – giao - HS nhận nhiệm vụ nhiệm vụ cho các nhóm - Thảo luận nhóm về các tình huống + Nội dung tranh vẽ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp + Làm như vậy có tác hại gì? đề phòng bị điện giật - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét luận +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có đường dây điện đang chạy qua. Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm chết người. + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người. + Tìm các biện pháp để phòng tránh + Không sờ vào dây điện điện: Cho HS liên hệ thực tế + Không thả diều, chơi dưới đường dây điện. + Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại nghi là có điện + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em. + Không để trẻ em sử dụng các đồ điện + Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt. + Báo cho người lớn biết khi có sự cố về điện.
- + Không dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện. + Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 98, SGK - HS thực hành theo nhóm : đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK * Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: + Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn - HS thảo luận rồi báo cáo: quy định là 6V - Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ + Cầu chì có tác dụng gì? làm hỏng vật dụng đó. - Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh + Hãy nêu vai trò của công tơ điện. được sự cố về điện. + Công tơ điện là vật để đo năng lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta Hoạt động 3 : Các biện pháp tiết kiệm tính được số tiền điện phải trả điện - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: + Tại sao phải tiết kiệm điện ? - HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ: + Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng lượng điện không phải là vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không thể có đủ điện cho những nơi + Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng vùng sâu, vùng xa. phí điện ? + Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải tắt điện. *Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình - HS liên hệ em, ở trường em: - GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn cách tiết kiệm điện. Khi ra khỏi phòng chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền ? - Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế. - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ. - Yêu thích môn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới - Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số - HS chơi trò chơi sản phẩm của ngành cộng nghiệp Pháp?(Mỗi HS chỉ kể tên 1 sản phẩm) - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh” - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành - HS lập thành 2 đội tham 2 nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự gia trò chơi, các bạn ở dưới nhiên thế giới làm cổ động viên. - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi: - HS tham gia trò chơi
- + Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ: vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí các đồng bằng lớn, các con sông lớn ở châu Á, địa lí của châu Á. hoặc châu Âu. 2. Bạn hãy chỉ và nêu giới + Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng dùng hạn châu Á các phía đông, bản đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. nếu đúng tây, nam, bắc. được bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai 3. Bạn hãy chỉ và nêu các bị loại khỏi trò chơi và ngược lại. khu vực của châu Á. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á cuộc trên bản đồ Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa châu Á và châu Âu. - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân sau đó - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm. làm bài trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả. - GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp. - HS nhận xét và bổ sung ý - GV nhận xét và kết luận bài làm đúng. kiến Châu Á Châu Âu Diện tích b. Rộn 44 triệu km 2, lớn nhất a. Rộng 10 triệu km2 trong các châu lục Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn nhiệt đới, ôn đới đến h n đới. hòa Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm g. Đồng bằng chiếm 2/3 diện 3/4 diện tích, có đỉnh núi Ê- tích, kéo dài từ tây sang vơ- rét cao nhất thế giới. đông. Chủng tộc i. Chủ yếu là người da vàng. h. Chủ yếu là người da trắng. Hoạt động kinh tế k. Làm nông nghiệp là chính. i. Hoạt động công nghiệp phát triển 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về - HS nghe châu Á, châu Âu. - Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á - HS nghe và thực hiện hoặc châu Âu theo cảm nhận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã.
- + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ảnh tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS trả lời đích gì? + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Làm việc theo nhóm. hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng sử gì ở miền Nam? tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Tết được truyền truyền đi thì tiếng Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn súng của quân giải phóng cũng rền công này? vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và nổi dậy.
- + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân quân giải phóng đã tiến công ở những giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp nơi nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao quân và dân miền Nam vào Tết Mậu thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và của địch tại các thành phố lớn đồng loạt với quy mô lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành - GV nhận xét, kết luận phố, thị xã trong cùng một thời điểm. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ - Thảo luận nhóm trước lớp - Đại diện nhóm trình bày + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này em có suy nghĩ gì về - HS nêu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện. - Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện. - Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi câu hỏi: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu không cho dòng điện chạy qua. - GV nhận xét - HS nghe - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng tránh bị điện giật. - GV chia lớp thành 4 nhóm – giao - HS nhận nhiệm vụ nhiệm vụ cho các nhóm - Thảo luận nhóm về các tình huống + Nội dung tranh vẽ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp + Làm như vậy có tác hại gì? đề phòng bị điện giật - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét luận +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có đường dây điện đang chạy qua. Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm chết người. + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người.
- + Tìm các biện pháp để phòng tránh + Không sờ vào dây điện điện: Cho HS liên hệ thực tế + Không thả diều, chơi dưới đường dây điện. + Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại nghi là có điện + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em. + Không để trẻ em sử dụng các đồ điện + Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt. + Báo cho người lớn biết khi có sự cố về điện. + Không dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện. + Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS thực hành theo nhóm : đọc thông 98, SGK tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK * Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: + Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn - HS thảo luận rồi báo cáo: điện 12v cho vật dùng điện có số vôn - Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật quy định là 6V dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ làm hỏng vật dụng đó. + Cầu chì có tác dụng gì? - Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh được sự cố về điện. + Hãy nêu vai trò của công tơ điện. + Công tơ điện là vật để đo năng lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta tính được số tiền điện phải trả Hoạt động 3 : Các biện pháp tiết kiệm điện - HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ: - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: + Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng + Tại sao phải tiết kiệm điện ? lượng điện không phải là vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không thể có đủ điện cho những nơi vùng sâu, vùng xa. + Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi + Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải phí điện ? tắt điện. - HS liên hệ
- + Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em ? - GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn - HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK cách tiết kiệm điện. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền ? - Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn (BT1) - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật. - HS : Sách + vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài
- - Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả - 2 HS cùng bàn trao đỏi thảo luận, lời câu hỏi của bài làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn... màu cỏ úa + Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba . của ba + Kết bài: mấy chục năm qua . Và cả gia đình tôi. b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba. + Các hình ảnh nhân hoá: (cái áo),người bạn đồng hành quý báu; cái - GV gợi ý cho HS hỏi: măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. + Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Mở bài kiểu trực tiếp + Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Kết bài kiểu mở rộng + Bạn có nhận xét gì về cách quan sát +Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế để tả cái áo của tác giả? + Trong phần thân bài tác giả tả cái áo + Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận theo trình tự nào? của cái áo + Để có bài văn miêu tả sinh động, có + Có thể sử dụng biện pháp nghệ thể vận dụng biện pháp nghệ thuật thuật nhân hoá, so sánh nào? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Cho HS chia sẻ yêu cầu: + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn + Đề bài yêu cầu gì? ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật + HS nói tên đồ vật mình chọn + Bạn chọn đồ vật nào để tả? - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một - Yêu cầu HS tự làm bài HS làm vào bảng nhóm - HS làm bảng nhóm đọc bài của - Gọi HS đọc bài của mình mình - GV nhận xét chữa bài cho từng HS - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm trong vở. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện văn tả đồ vật. - Về nhà lựa chọn một đồ vật thân - HS nghe và thực hiện thuộc khác để tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng - HS đặt câu cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào? - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải - HS khác nhận xét... đúng. a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra. c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bùng lên rực rỡ. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - Gọi HS trình bày - HS chia sẻ
- - HS khác đọc câu văn của mình a) Mưa càng to, gió càng mạnh . - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra đúng đồng c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cách nối các - HS nghe và thực hiện vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - Gv nhận xét. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở sách, vở 2. Hoạt động thực hành:
- Bài 1 : HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài, HS khác lắng nghe + Em chọn đồ vật nào để lập dàn ý ? - HS nối tiếp nhau nói tên đồ vật mình Hãy giới thiệu để các bạn được biết. định chọn để lập dàn ý - Gọi HS đọc gợi ý 1 - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở. Sau đó HS làm vào bảng nhóm, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm gắn - HS theo dõi lên bảng đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét để có dàn ý chi tiết đầy đủ - Yêu cầu HS rút kinh nghiệm từ bài - HS sửa bài của mình của bạn để sửa chữa dàn bài của mình theo hướng dẫn của GV - Gọi HS đọc dàn ý của mình - 3 đến 5 HS đọc dàn ý của mình Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc gợi ý 1 - 1 HS đọc, HS khác lắng nghe. - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý 1 để - HS làm bài vào vở . lập dàn ý. - GV cùng HS cả lớp nhận xét và bổ - HS đọc bài, chia sẻ trước lớp sung - Yêu cầu HS sửa vào dàn ý của mình - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Tổ chức cho HS trình bày miệng theo - Từng HS dựa vào dàn ý đó lập trình nhóm bày bài trong nhóm của mình. - Gọi HS trình bày miệng trước lớp - Đại diện nhóm trình bày bài trước - Nhận xét khen HS trình bày tốt lớp. - Sau mỗi HS trình bày, cả lớp thảo luận trao đổi bài . 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách lập dàn - HS nghe và thực hiện ý bài văn tả đồ vật - Về nhà chọn một đồ vật khác để lập - HS nghe và thực hiện dàn ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

