Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

docx 16 trang Nguyễn Hồng 11/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

  1. TUẦN 24 (TT) Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội dung của bài? - HS nêu + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
  2. - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khoát các từ khó. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm câu. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK. - Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk. - Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp . - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài. văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng. + Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội là có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một công bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; - GV chốt ý. khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . + Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, ta hiện nay mà em biết ? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em .. - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe rõ - Gọi 1 hs đọc lại bài. -1 HS đọc lại - Bài văn muốn nói lên điều gì ? *ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa.
  3. 3. Luyện đọc diễn cảm: - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Học qua bài này em biết được điều - HS nêu gì ? + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện hành của nước ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. -Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  4. 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu . a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3 b) 8 m3 2789cm3 > 802789cm3 Bài 2:HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu . Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3 b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3 c) 17,3m3 = dm3 .. cm3 c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3 d) 82345 cm3 = dm3 cm3 d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3 Bài 3: HĐ cá nhân Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có - HS đọc yêu cầu . chiều dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp ; chiều cao 1,8m. Bài giải Đổi: 1,8m = 18dm. Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là: 13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3) Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 1989 dm3. Một bể nước có chiều dài 2m, chiều - HS đọc yêu cầu . rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có - HS làm bài,chia sẻ trước lớp thể chứa được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít) Bài giải Thể tích của bể nước đó là: 2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3) = 3840dm3. Bể đó có thể chứa được số lít nước là: 3840 x 1 = 3840 (lít nước). Đáp số: 3840 lít nước. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng cách tính thể tích của các - HS nghe và thực hiện hình khối vào cuộc sống.
  5. - Tính thể tích của bể nước nhà em(nếu - HS nghe và thực hiện có) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). +HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh đúng, viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - GV nhận xét - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, khó, dễ lẫn Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. 3. HĐ viết bài chính tả.
  6. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: - Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn Lời giải: + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau: - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ có đánh số thứ tự lên bảng - GV chia lớp thành 6 nhóm - Các nhóm thảo luận - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt lời giải đúng Đáp án: 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn 5. Lê Thánh Tông. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố câu đố 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện lí Việt Nam với mọi người. - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán
  7. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Vận dụng kiến thức để tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo +Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, các hình minh họa SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi nêu cách tính diện tích - HS thi nêu hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1a: HĐ nhóm - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán, - HS đọc đề bài, cả lớp đọc lại đề bài trong SGK - HS thảo luận tìm cách vẽ hình và vẽ - BH có độ dài là 3cm vì là đường cao thêm đường cao BH của hình thang và của hình thang ABCD. hỏi nhau : BH có độ dài là bao nhiêu? - GV cho 1 HS đại diện lên bảng làm - HS làm bài nhóm, đại diện lên chia sẻ bài sau đó chia sẻ Bài giải - GV nhận xét , kết luận Diện tích của tam giác ABD là: 4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích của hình tam giác BDC là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) Đáp số: 6 cm2 và 7,5 cm2 Bài 3: HĐ cá nhân
  8. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài giải Bán kính của hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (cm) Diện tích của hình tròn là: 2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2) Diện tích hình tam giác là: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích phần được tô màu là: 19,625 – 6 = 13,625 (cm2) Đáp số: 13,625 cm2 Bài 2:HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - GV nhận xét HS bài làm của HS Bài giải Diện tích hình bình hành MNPQ là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình tam giác KQP là: 12 x 6 : 2 = 36 (cm2) Tổng diện tích của hai hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP là: 72 - 36 = 36(cm2) Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cách tính diện - HS nghe và thực hiện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Về nhà tìm mối liên hệ cách tính diện - HS nghe và thực hiện tích của hình tam giác, hình thang, hình bình hành. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực, phẩm chất: - Học sinh chia sẻ cách phòng tránh bị xâm hại chia sẻ những điều khó nói . + Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng phòng tránh được xâm hại . + Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. + Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng cách phòng tránh bị xâm hại cùng gia đình trước tập thể. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phòng tránh của bản thân. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm cùng gia đình những việc làm để phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện phòng cách tránh bị xâm hại + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng phòng tránh xâm hại của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh, - HS quan sát. video về tình huống có thể bị xâm hại + GV nêu câu hỏi: Khi bị xâm hại về tinh thần - HS trả lời: Chia sẻ với thầy cô, bạn em cần làm gì? bè, người thân để tìm cách tháo gỡ + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  10. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - 1 HS nêu lại nội dung. tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. nếu cần.
  11. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ những điều khó nói về phòng tránh xâm hại tinh thần dưới nhiều thức khác nhau + Học sinh biết trao đổi với người thân về về phòng tránh xâm hại tinh thần - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Viết ra điều khó nói - GV nêu yêu cầu: Em hãy viết ra những điều - 1 HS đọc yêu cầu. em khó nói về xâm hại tinh thần iên quan đến bản thân và thả vào hòm thư - Gv giới thiệu hòm thư: Hòm thư là để các em - HS quan sát và lắng nghe bỏ những lá thư em viết khi em khó nói với thầy, cô, bố, mẹ, bạn bè và người thân những hành vi mình bị xâm hại về tinh thâng và cách em muốn nhờ giúp đỡ người đọc thư sẽ phản hồi, chia sẻ mọi thông tin đều được bảo mật - Việc chia sẻ, nói và viết ra được cho một ai đó các các vấn đề của mình là rất cần thiết -HS lắng nghe - GV yêu cầu hs thực hiện viết thư chia sẻ và bỏ vào hòm thư - GV nhận xét HS thực hiện các chia sẻ -HS thực hiện -HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
  12. nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân cách viên trong gia đình. phòng tránh xâm hại tinh thần + Tiếp tục cách phòng tránh xâm hại tinh thần với bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nghĩa của từ an ninh. - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đâu: - Cho HS hát - HS hát - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu cách nối các vế câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét. - HS nghe
  13. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài - Gọi học sinh đọc đề bài. - HS làm bài. Chữa bài ở bảng - GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - 2-3 nhóm nêu - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - HS theo dõi - GV nhận xét Bài tập 3: HĐ nhóm - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. ngữ. - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an để làm bài. ninh, thẩm phán + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật tự an ninh. + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh, hoặc yêu cầu của việc - HS theo dõi bảo vệ trật tự, an ninh. - Nhận xét chốt lại kết quả - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ đúng. việc làm, những cơ quan, tổ chức và những Bài tập 4: HĐ nhóm người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em - Gọi HS đọc yêu cầu của bài không có ở bên. tập
  14. - Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV chia lớp thành 6 nhóm Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ - Trình bày kết quả. làm cơ quan, tổ người có thể - GV nhận xét kết luận các từ chức giúp em tự ngữ đúng bảo vệ khi + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số không có cha điện thoại của cha mẹ; gọi điện mẹ ở bên thoại 113, hoặc 114, 115 Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú không mở cửa cho người lạ, kêu thoại của cha cửa hiệu, bác, người lớn để người xung quanh biết, mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè quanh, không mang đồ trang người thân; gọi 115, trường sức đắt tiền không cho người lạ điện 113 hoặc học biết em ở nhà một mình ... 114, 115; kêu + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: lớn để người Đồn công an, nhà hàng, trường xung quanh học, 113 (CA thường trực chiến biết; chạy đến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp nhà người quen; cứu y tế) không mang đồ + Từ ngữ chỉ người có thể giúp trang sức đắt em tự bảo vệ khi không có cha tiền; khóa cửa; mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, không mở cửa người thân, hàng xóm, bạn bè cho người lạ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu nói về chủ đề: Trật tự- an ninh. - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện ở BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  15. __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. .. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự an ninh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố động gì ? phường, lối xóm. + Đảm bảo trật tự giao thông trên các tuyến đường. + Phòng cháy, chữa cháy. + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi phạm, tệ nạn xã hội.
  16. + Điều tra xét xứ các vụ án. + Hoạt động tình báo trong lòng địch - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định định kể. kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ + Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai) + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa + Nhân vật chính trong truyện là ai? câu chuyện. + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện. gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em biết. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________