Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 29 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nghĩa của từ an ninh. - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đâu: - Cho HS hát - HS hát - Mời 1 học sinh đọc ghi - HS nêu nhớ về cách nối các vế câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến. - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. nội dung từng dòng để tìm - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân đúng nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài - Gọi học sinh đọc đề bài. - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- - GV phát giấy khổ to 1 - 2-3 nhóm nêu nhóm làm bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - HS theo dõi - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm - GV nhận xét Bài tập 3: HĐ nhóm - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an của từ ngữ. ninh, thẩm phán - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. - HS theo dõi + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh, hoặc yêu cầu - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ của việc bảo vệ trật tự, an việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người ninh. có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có - Nhận xét chốt lại kết quả ở bên. đúng. Bài tập 4: HĐ nhóm - Các nhóm thảo luận - Gọi HS đọc yêu cầu của - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài tập Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ làm cơ quan, tổ người có thể chức giúp em tự - GV chia lớp thành 6 nhóm bảo vệ khi - Trình bày kết quả. không có cha - GV nhận xét kết luận các mẹ ở bên từ ngữ đúng Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ thoại của cha cửa hiệu, bác, người số điện thoại của cha mẹ; mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng gọi điện thoại 113, hoặc số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè 114, 115 không mở cửa người thân; gọi 115, trường cho người lạ, kêu lớn để điện 113 hoặc học người xung quanh biết, 114, 115; kêu chạy đến nhà người quen, lớn để người tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không xung quanh biết; mang đồ trang sức đắt tiền chạy đến nhà không cho người lạ biết em người quen; ở nhà một mình ... không mang đồ
- + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ trang sức đắt chức: Đồn công an, nhà tiền; khóa cửa; hàng, trường học, 113 (CA không mở cửa thường trực chiến đấu), cho người lạ 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi hs nêu một số từ vừa - HS nêu học nói về chủ đề: Trật tự- an ninh. - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. -Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu . a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3 b) 8 m3 2789cm3 > 802789cm3 Bài 2:HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu . Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3 b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3 c) 17,3m3 = dm3 .. cm3 c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3 d) 82345 cm3 = dm3 cm3 d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3 Bài 3: HĐ cá nhân Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có - HS đọc yêu cầu . chiều dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp ; chiều cao 1,8m. Bài giải Đổi: 1,8m = 18dm. Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là: 13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3) Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 1989 dm3. Một bể nước có chiều dài 2m, chiều - HS đọc yêu cầu . rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có - HS làm bài,chia sẻ trước lớp thể chứa được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít) Bài giải Thể tích của bể nước đó là: 2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3) = 3840dm3. Bể đó có thể chứa được số lít nước là: 3840 x 1 = 3840 (lít nước). Đáp số: 3840 lít nước. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng cách tính thể tích của các - HS nghe và thực hiện hình khối vào cuộc sống. - Tính thể tích của bể nước nhà em(nếu - HS nghe và thực hiện có) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Lịch sử
- ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. +Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn -Tự hào về lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS khởi động bằng câu hỏi: - HS trả lời + Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào? + Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - GV treo bản đồ Việt Nam - HS cả lớp theo dõi - Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường Trường Sơn Sơn và trả lời câu hỏi: + Đường Trường Sơn có vị trí thế nào + Đường Trường Sơn là đường nối liền với 2 miền Bắc- Nam của nước ta? 2 miền Bắc – Nam. + Vì sao Trung ương Đảng quyết định + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho mở đường Trường Sơn? miền Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -
- 1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. + Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch núi Trường Sơn? phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù. - GV kết luận. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm + Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và Nguyễn Viết Xuân? tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết Xuân. + Chia sẻ với các bạn về những bức + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc ảnh, những câu chuyện, những bài thơ viết vào một tờ giấy khổ to. về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn mà em sưu tầm được. - GV cho HS trình bày kết quả thảo - 2 HS thi kể trước lớp luận trước lớp - GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm và trình bày tốt. Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường Trường Sơn - GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý kiến trước lớp + Tuyến đường Trường Sơn có vai trò + Đường Trường Sơn là con đường như thế nào trong sự nghiệp thống nhất huyết mạch nối hai miền Nam Bắc, đất nước của dân tộc ta? trên con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng kẻ thù. - Gv kết luận - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện biết về đường Trường Sơn huyền thoại. - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện đường Trường Sơn và giới thiệu với các bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ 6 ngày 1 tháng 3 năm 2024
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Vận dụng kiến thức để tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo +Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, các hình minh họa SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi nêu cách tính diện tích - HS thi nêu hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1a: HĐ nhóm - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán, - HS đọc đề bài, cả lớp đọc lại đề bài trong SGK - HS thảo luận tìm cách vẽ hình và vẽ - BH có độ dài là 3cm vì là đường cao thêm đường cao BH của hình thang của hình thang ABCD. và hỏi nhau : BH có độ dài là bao nhiêu? - HS làm bài nhóm, đại diện lên chia - GV cho 1 HS đại diện lên bảng làm sẻ bài sau đó chia sẻ Bài giải - GV nhận xét , kết luận Diện tích của tam giác ABD là: 4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích của hình tam giác BDC là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) Đáp số: 6 cm2 và 7,5 cm2 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- - GV nhận xét, kết luận Bài giải Bán kính của hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (cm) Diện tích của hình tròn là: 2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2) Diện tích hình tam giác là: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích phần được tô màu là: 19,625 – 6 = 13,625 (cm2) Đáp số: 13,625 cm2 Bài 2:HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - GV nhận xét HS bài làm của HS Bài giải Diện tích hình bình hành MNPQ là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình tam giác KQP là: 12 x 6 : 2 = 36 (cm2) Tổng diện tích của hai hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP là: 72 - 36 = 36(cm2) Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cách tính diện - HS nghe và thực hiện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Về nhà tìm mối liên hệ cách tính diện - HS nghe và thực hiện tích của hình tam giác, hình thang, hình bình hành. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản. - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK - HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim loại III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS chuẩn bị - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:: Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện - HS đọc hướng dẫn thực hành trang - Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực 96, SGK hành trang 96, SGK - GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn - GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm, của GV. - GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Trình bày kết quả Kết quả Vật liệu Đèn sáng Đèn không sáng Kết luận Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua Nhôm x Cho dòng điện chạy qua Đồng x Cho dòng điện chạy qua Sắt x Cho dòng điện chạy qua Cao su x Không cho dòng điện chạy qua Sứ x Không cho dòng điện chạy qua Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Gọi là vật dẫn điện. + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt. chạy qua? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi + Vật không cho dòng điện chạy qua là gì? gọi là vật cách điện. + Những vật liệu nào là vật cách điện? + Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa, + Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm dẫn điện, bộ phận nào cách điện? cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn điện. + Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản - GV yêu cầu HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa hoặc cái họa SGK trang 97. ngắt điện thật + Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu + Được làm bằng vật dẫn điện. gì? + Nó ở vị trí nào trong mạch điện? + Nằm trên đường dẫn điện. + Nó có thể chuyển động như thế nào? + Sự chuyển động của nó có thể làm cho mạch điện kín hoặc hở. + Dự đoán tác động của nó đến mạch + Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và điện? không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy qua được. - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời. - HS thực hành làm cái ngắt điện. - GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản - GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện mạch điện đơn giản. - Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị - HS nghe và thực hiện điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực, phẩm chất: - Học sinh chia sẻ cách phòng tránh bị xâm hại chia sẻ những điều khó nói . + Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng phòng tránh được xâm hại . + Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. + Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng cách phòng tránh bị xâm hại cùng gia đình trước tập thể. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phòng tránh của bản thân. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm cùng gia đình những việc làm để phòng tránh bị xâm hại
- - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện phòng cách tránh bị xâm hại + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng phòng tránh xâm hại của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh, - HS quan sát. video về tình huống có thể bị xâm hại + GV nêu câu hỏi: Khi bị xâm hại về tinh thần - HS trả lời: Chia sẻ với thầy cô, bạn bè, em cần làm gì? người thân để tìm cách tháo gỡ + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: động cuối tuần. Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá quả hoạt động trong tuần: kết quả kết quả hoạt động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần...
- - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả chủ nhiệm nhận xét chung. hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện riêng, Lâm hay nói tục) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: - 1 HS nêu lại nội dung. tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) biểu. triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung cần. các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội tay. cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ những điều khó nói về phòng tránh xâm hại tinh thần dưới nhiều thức khác nhau + Học sinh biết trao đổi với người thân về về phòng tránh xâm hại tinh thần - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Viết ra điều khó nói - GV nêu yêu cầu: Em hãy viết ra những điều - 1 HS đọc yêu cầu. em khó nói về xâm hại tinh thần iên quan đến bản thân và thả vào hòm thư
- - Gv giới thiệu hòm thư: Hòm thư là để các em - HS quan sát và lắng nghe bỏ những lá thư em viết khi em khó nói với thầy, cô, bố, mẹ, bạn bè và người thân những hành vi mình bị xâm hại về tinh thâng và cách em muốn nhờ giúp đỡ người đọc thư sẽ phản hồi, chia sẻ mọi thông tin đều được bảo mật - Việc chia sẻ, nói và viết ra được cho một ai đó các các vấn đề của mình là rất cần thiết -HS lắng nghe - GV yêu cầu hs thực hiện viết thư chia sẻ và bỏ vào hòm thư - GV nhận xét HS thực hiện các chia sẻ -HS thực hiện -HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân cách trong gia đình. phòng tránh xâm hại tinh thần + Tiếp tục cách phòng tránh xâm hại tinh thần với bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. .. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự an ninh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố động gì ? phường, lối xóm. + Đảm bảo trật tự giao thông trên các tuyến đường. + Phòng cháy, chữa cháy. + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi phạm, tệ nạn xã hội. + Điều tra xét xứ các vụ án. + Hoạt động tình báo trong lòng địch - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định định kể. kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ + Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai) + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu + Nhân vật chính trong truyện là ai? chuyện. + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể?
- - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện. gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em biết. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Kĩ thuật LẮP XE BEN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chọn đúng và đủ các chi tiết dùng để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. + Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. + Với học sinh khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu các bước lắp ghép xe cần cẩu? - HS nêu - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: + Hoạt động 1: Chi tiết và dụng cụ - GV gọi học sinh đọc mục 1. - 1 học sinh đọc bài
- - Yêu cầu học sinh kiểm tra các chi tiết - Học sinh báo cáo kết quả kiểm tra trong bộ lắp ghép của mình. + Hoạt động 2: Quy trình lắp ghép - GV cho học sinh quan sát - HS quan sát - GV hướng dẫn cách lắp ghép - HS nêu các bước lắp ghép + Lắp từng bộ phận: - Lắp khung càng xe và các giá đỡ. - Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ. - Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau. + Hoạt động 3:Thực hành lắp ghép - Lắp trục bánh xe trước và ca bin. - GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo + Lắp ráp xe ben. khoa thảo luận theo nhóm và tiến hành - Học sinh làm việc theo nhóm bàn lắp ghép theo nhóm bàn - GV quan sát giúp đỡ một số nhóm còn lúng túng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi học sinh liên hệ thực tế tác - HS nêu dụng của xe ben - Tìm hiểu thêm tác dụng của các loại - HS nghe và thực hiện xe ben trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________

