Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_23_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép - Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài -Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau - Yêu cầu HS làm bài + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận + Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học đúng giờ. + Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn Bài 2: HĐ cá nhân nhưng gia đình họ rất hạnh phúc. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng - Yêu cầu HS tự làm bài nghe. - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp làm vở - HS chia sẻ a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm vế 2 của câu.
- VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy +vế 1) Bài 3: HĐ cá nhân VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các - Gọi HS đọc yêu cầu của bài bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. - Yêu cầu HS tự làm bài - GV kết luận - HS đọc yêu cầu - HS làm bài Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn CN VN CN VN dậysớm để học bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu: câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km, QHT: mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc. tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc. - Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện để nói và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích. - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi hỏi: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét học? khối + Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém kém nhau bao nhiêu lần? nhau 1000 lần. - Nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3) - HS đọc yêu cầu - HS đọc cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân a) Đọc các số đo: 3 - Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm mét khối) 3 tra đọc, viết các số đo: - 2010cm (hai nghìn không trăm mười - GV nhận xét, kết luận xăng -ti- mét khối) - 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét khối) b) Viết các số đo thể tích: - Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng ti-mét khối : 1952cm3 - Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối: 2015m3 3 - Ba phần tám đề-xi-mét khối: dm3 8 - Không phẩy chín trăm mười chín mét khối : 0,919m3 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - Đúng ghi Đ, sai ghi S - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm - Giáo viên kiểm tra HS tra chéo 0,25 m3 đọc là: a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối. Đ b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối. S c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S d) Hai mươi lăm phần nghìn một khối.S Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - So sánh các số đo sau đây. - Học sinh thảo luận.
- - Giáo viên cho học sinh thảo luận và làm bài cặp đôi a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3 12345 - Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải b) m3 = 12,345 m3 thích cách làm 1000 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả Một khối sắt có thể tích 3dm3 cân nặng Bài giải 23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích Đổi 3dm3 = 3000 cm3 200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô - Cân nặng của 1cm3 sắt là: gam ? 23,4 : 3000 = 0,0078 (kg) Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3 là: 0,0078 x 200 = 1,56 (kg) Đáp số: 1,56kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội. - Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định tổ chức - HS hát - Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre - HS trả lời nổ ra trong hoàn cảnh nào ? - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc nhóm - Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm - HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước lớp - Cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp + Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và + Miền Bắc nước ta bước vào thời kì Chính phủ xác định nhiệm vụ của miền xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu Bắc là gì? phương lớn cho cách mạng miền Nam. + Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết + Vì để trang bị máy móc hiện đại cho định xây dựng một nhà máy Cơ khí miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, hiện đại? việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước + Đó là nhà máy nào? ta. - GV kết luận: Để xây dựng thành công + Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội. chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm, 1-2 + Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận nhóm làm bảng nhóm và hoàn thành phiếu Thời gian xây dựng : Địa điểm: Diện tích : Qui mô : Nước giúp đỡ xây dựng : Các sản phẩm :
- - GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng - HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết nhóm gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm quả của nhóm bạn, kiểm tra lại nội khác đối chiếu với kết quả làm việc của dung của nhóm mình. nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi - HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, cả lớp theo dõi mỗi HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các + Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958 HS khác theo dõi và nhận xét. +Phía tây nam thủ đô Hà Nội + Hơn 10 vạn mét vuông + Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ + Liên Xô + Máy bay, máy tiện, máy khoan, ... tiêu biểu là tên lửa A12 + Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy + 1 HS kể trước lớp. Cơ khí Hà Nội. + Phát biểu suy nghĩ của em về câu + Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp. “Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên vùng đất trước đây là một cánh đồng, có nhiều đồn bốt và hàng rào dây thép gai của thực dân xâm lược”. + Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm + Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác Nhà máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc Hồ rất quan tâm đến việc phát triển Bác Hồ 9 lần về thăm Nhà máy Cơ khí công nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của Hà Nội nói lên đi nước nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về đấu tranh thống nhất đất nước. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về nhà máy - HS nghe và thực hiện hiện đại đầu tiên của nước ta. - Sưu tầm tư liệu(tranh, ảnh, chuyện - HS nghe và thực hiện kể, thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ khí Hà Nội rồi giưới thiệu với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan. - HS làm bài 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu + 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh mặt ? Là những mặt nào? + HHCN có mấy kích thước? Là + 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, những kích thước nào? chiều cao. + HHCN có bao nhiêu cạnh, bao + 12 cạnh, 8 đỉnh. nhiêu đỉnh? - Nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi đề bài - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: * Hình thành cách tính thể tích hình - HS đọc ví dụ 1 SGK. hộp chữ nhật : - GV giới thiệu mô hình trực quan - HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận theo câu hỏi: + Để tính thể tích hình hộp chữ nhật + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào trên bằng cm3, ta có thể làm như thế đầy hộp. nào ? + Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp + Mỗi lớp có : chữ nhật có chiều dài 5 cm chiều 5 x 3 = 15 (hình lập phương)
- rộng 3 cm , ta cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ? + Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? + 4 lớp có: Vậy cần bao nhiêu hình lập phương 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương) có thể tích là 1 cm3 3 + Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là (5 x 3) x 4 = 60 (cm ) bao nhiêu ? + Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật nhật , ta làm như thế nào? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c - Gọi V là thể tích hình hộp chữ V :thể tích hình hộp chữ nhật nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, a: chiều dài c là chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu công thức tính thể tích hình b: chiều rộng hộp chữ nhật. c : chiều cao - Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. - HS làm 3. HĐ luyện tập, thực hành: - HS làm bài 1 *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Tính thể tích hình hộp chữ nhật - Vận dụng trực tiếp công thức tính - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình hộp chữ nhật. làm bài vào vở - HS đọc kết quả, HS khác nhận xét - HS làm bài, nêu kết quả bài làm a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm - GV nhận xét , kết luận Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 9 = 180 (cm3) b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m Thể tích hình hộp chữ nhật là: 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3) 2 1 3 c. a = dm ; b = dm; c = dm 5 3 4 Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 1 3 1 X X dm 2 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 3 4 10 - Cho HS làm bài cá nhân - Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ - GV nhận xét, kết luận nhật. - Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ nhật. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Chia sẻ với mọi người vầ cách tính - HS nghe và thực hiện thể tích hình hộp chữ nhật. - Về nhà tính thể tích một đồ vật - HS nghe và thực hiện hình hộp chữ nhật của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Hình trang 92, 93 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? + Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi + Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện mà em biết? điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên + Được lấy từ dòng điện của nhà máy sử dụng được lấy ra từ đâu? điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện - GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- - Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó vào bảng nhóm. khăn - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng điện điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng àn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy máy Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy Máy là óc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy áy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò - HS nghe GV phổ biến luật chơi và của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, cách chơi ai đúng” - GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. - GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và ng- hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao ười ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc thông, nông nghiệp, thể thao chơi. - GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc trang 93, SGK - Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện - Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc - HS nghe và thực hiện dùng điện ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT LỚP: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem tiểu phẩm về - HS quan sát xem video. phòng tránh bị xâm hại. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận sự - HS nêu câu trả lời. nguy hiểm và cách phòng tránh trong mọi tình huống.
- + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động: Nhìn chung nề nếp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện riêng, Lâm hay nói tục) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. + HS biết thể hiện thông điệp cảnh báo và hướng dẫn cách phòng tránh nguy cơ xâm hại thân thể của trẻ em. + Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Trình diễn tiểu phẩm về xâm hại thân thể. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời từng nhóm trình diễn tiểu phẩm - HS lên thể hiện trước lớp. nhóm mình đã chuẩn bị. GV viết tiểu phẩm lên thẻ từ. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. - GV mời cả lớp nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV mời các nhóm rút ra thông điệp qua tiểu phẩm của nhóm bạn và bình chọn tiểu - Cùng nhau rút các thông điệp. phẩm thú vị: lời thoại cuốn hút, thông điệp rõ ràng,... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Trao giải cho những "diễn viên" và tiểu phẩm ấn tưởng nhất. - Cùng nhau rút ra kết luận chung từ thông điệp của các tiểu phẩm (VD: thân thể của mình không ai có quyền động chạm, làm đau, làm tốn thương mỗi người đều có nhiệm vụ tự bảo vệ mình một cách một khôn ngoan, giữ được an toàn cho mình một cách khôn ngoan, giữ được an toàn cho mình). 5. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Học sinh cam kết cùng với người thân trong gia đình. tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. .. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện? - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự an ninh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố động gì? phường, lối xóm. + Đảm bảo trật tự giao thông trên các tuyến đường. + Phòng cháy, chữa cháy. + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi phạm, tệ nạn xã hội. + Điều tra xét xứ các vụ án. + Hoạt động tình báo trong lòng địch - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ câu chuyện đó nói về ai) 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: * Cách tiến hành: - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu nhóm. Gợi ý HS: chuyện. + Giới thiệu tên câu chuyện. + Mình đọc, nghe truyện khi nào? + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể? - Học sinh thi kể trước lớp
- - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo - GV tổ chức cho HS bình chọn. các tiêu chí đã nêu. + Bạn có câu chuyện hay nhất ? - Lớp bình chọn + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện cùng nghe. - Tìm thêm những câu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện tương tự để đọc them IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật LẮP XE CẦN CẨU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. - Yêu thích lắp ghép, yêu thích môn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện sinh. - Giới thiệu bài (nêu mục đích, yêu cầu của bài) - Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong - Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần thực tế : Xe cần cẩu được dùng để nâng cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dựng - Ghi đầu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
- HĐ1: Học sinh thực hành lắp xe cần cẩu. 1. Chọn chi tiết. - Gv cho HS chọn đúng, đủ từng loại - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết chi tiết theo bảng trong sgk. theo bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết 2. Lắp từng bộ phận. - Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk - 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu. - Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình - HS thực hành lắp theo cặp. trong sgk và nội dung của từng bước lắp. - Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lưu ý: + Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu (H.2-SGK) + Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu (H.3-SGK) - Quan sát uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn lúng túng. 3. Lắp ráp xe cần cẩu (H1- sgk) - Nhắc hs chú ý đến độ chặt của các - Lắp ráp theo các bước trong sgk mối ghép và độ nghiêng của cần cẩu. - Nhắc hs khi lắp ráp xong cần : + Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả ra có dễ dàng không. + Kiểm tra cần cẩu có quay được theo các hướng và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không. HĐ 2: Đánh giá sản phẩm. - Các cặp trưng bày sản phẩm. - Cho hs trưng bày sản phẩm. - Cả lớp cùng gv nhận xét đánh giá sản - Nhận xét đánh giá sản phẩm theo các phẩm theo các yêu cầu: tiêu chuẩn: Hoàn thành tốt, hoàn thành + Xe lắp chắc chắn không xộc xệch. và chưa hoàn thành. Những cặp hs + Xe chuyển động được. hoàn thành sản phẩm trước thời gian + Khi quay tay quay, dây tời được mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thì quấn vào và nhả ra dễ dàng. đánh giá ở mức hoàn thành tốt. - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:
- - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nghe - Gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk. - HS đọc - Chia sẻ với mọi người cách lắp xe cần - HS nghe và thực hiện cẩu và tác dụng của xe cần cẩu trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

