Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_23_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 23 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại HSKT: Biết tham gia học nhóm và chia sẻ cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. HS - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). - HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) . - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước. HSKT: Biết đánh vần và đọc được một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK. + Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi biển” và trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc toàn bài - Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong + Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó. hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài thơ - Một, hai học sinh đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS theo dõi
- 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận SGK và trả lời trong nhóm. - Các nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo - GV kết luận - HS nghe 1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ Bằng? thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng. 2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng Bằng? nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của những người dân thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong. 3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo người dân Cao Bằng? hết được. “Còn núi non Cao Bằng .. như suối khuất rì rào.” - Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu. 4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. lên điều gì? Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng: * Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ. diển cảm một vài khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Thi học thuộc long - HS thi đọc - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài thơ ca ngợi điều gì ? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương Tổ quốc.
- - GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện về đọc bài và chuẩn bị bài sau. - Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong gia đình biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các hình minh hoạ trong SGK + Các hình lập phương kích thước 1cm x 1cm x 1cm + Một hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn hình lập phương 1cm x 1cm x 1cm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi bằng cách: - HS thi nêu Nêu cách tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi đề bài - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành:
- a) Ví dụ 1 - GV đưa ra hình chữ nhật sau đó thả - HS quan sát mô hình hình lập phương1cm x 1cm x1cm vào bên trong hình hộp chữ nhật - GV nêu: Trong hình bên hình lập - HS nghe và nhắc lại kết luận của GV phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật. Ta nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật, hay thể tích hình hộp chữ nhật lớn hơn thể tích hình lập phương b) Ví dụ 2 - GV dùng các hình lập phương 1cm - HS quan sát x1cm x1cm để xếp thành các hình như hình C và hình D trong SGK + Hình C gồm mấy hình lập phương - Hình C gồm 4 hình lập phương như như nhau ghép lại? nhau xếp lại + Hình D gồm mấy hình lập phương - Gồm 4 hình như thế ghép lại như thế ghép lại? - GV nêu: Vậy thể tích hình C bằng thể tích hình D c) Ví dụ 3 - GV tiếp tục dùng các hình lập - HS quan sát phương 1cm x 1cm x1cm xếp thành hình P + Hình P gồm mấy hình lập phương - Hình P gồm 6 hình ghép lại như nhau ghép lại? + Tiếp tục tách hình P thành hai hình M và N - Yêu cầu HS quan sát và hỏi + Hình M gồm mấy hình lập phương - HS trả lời như nhau ghép lại? + Hình N gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? + Có nhận xét gì về số hình lập - Số hình lập phương tạo thành hình P phương tạo thành hình P và số hình bằng tổng số hình lập phương tạo thành lập phương tạo thành hình M và N? hình M và N. - GV nêu: Ta nói rằng thể tích của hình P bằng tổng thể tích của hình M và N. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc, quan sát rồi báo cáo kết quả - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và tự + Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập trả lời câu hỏi phương nhỏ - GV cùng HS khác nhận xét và chữa + Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập
- bài phương nhỏ + Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A Bài 2: HĐ cá nhân - GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 - HS quan sát và trả lời các câu hỏi tương tự như bài 1 + Hình A gồm 45 hình lập phương nhỏ - GV nhận xét chữa bài + Hình B gồm 27 hình lập phương nhỏ + Hình A có thể tích lớn hơn hình B Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài - Có 5 cách xếp hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về biểu tượng - HS nghe và thực hiện về thể tích của một hình trong thực tế. - Tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ - HS nghe và thực hiện vật ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. - Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện, - Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. - Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết nhắc lại nội dung 1,2 câu trả lời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi: + Năng lượng chất đốt khi được sử - Tác hại như cháy, nổ, bỏng dụng có thể gây ra những tác hại gì cần
- chú ý? + Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng - Tiết kiệm và đảm bảo an toàn chất đốt trong sinh hoạt ? - GV nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi - HS thảo luận, chia sẻ kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi + Vì sao có gió? - Gió là một hiện tượng của tự niên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió. + Nêu một số tác dụng của năng lượng - Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè gió trong tự nhiên? xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy + Con người sử dụng năng lượng gió - Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở trong những việc như phơi hong đồ cho địa phương? khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi + Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống . + Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc. Hoạt động 2: Năng lượng nước chảy - Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, - HS thảo luận theo câu hỏi 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa - HS chia sẻ phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy + Năng lượng nước chảy trong tự nhiên - Năng lượng nước chảy làm tàu bè, có tác dụng gì? thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối
- giã gạo, xay ngô... + Con người sử dụng năng lượng nước - Xây dựng các nhà máy phát điện chảy vào những việc gì? - Dùng sức nước để tạo ra dòng điện - Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao - Làm quay cối xay ngô, xay thóc - Giã gạo - Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông - Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện - Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, mà em biết . Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim - Hình 4: Đập nước của nhà máy thuỷ điện Sông Đà: Nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện - Hình 5: Tạo ra điện nhỏ ở vùng cao - Hình 6: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước chảy trong việc làm quay gọn nước để đưa nước từ vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo.. -Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết - HS đọc Hoạt động 3 : Thực hành làm quay tua bin - GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 - HS hoạt động trong nhóm theo hướng HS dẫn của GV - Phát dụng cụ thực hành cho từng - HS lấy dụng cụ thí nghiệm nhóm - Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm - HS quan sát quay tua – bin nước - GV cho HS thực hành sau đó giải - HS thực hành quay tua - bin thích 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Sử dụng hai nguồn năng lượng này có - Không gây ô nhiễm môi trường. gây ô nhiễm cho môi trường không ? - Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió - HS nghe và thực hiện và nước chảy ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
- - Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích văn kể chuyện. HSKT: Biết chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV chấm đoạn văn HS viết lại trong - HS theo dõi tiết Tập làm văn trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1 - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - HS đọc - GV nhắc lại yêu cầu. - HS nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài theo nhóm. - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Thế nào là kể chuyện ? - Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa. + Tính cách của nhân vật được thể hiện - Hành động của nhân vật qua những mặt nào? - Lời nói, ý nghĩ của nhân vật - những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu + Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế - Bài văn kể chuyện gồm 3 phần: nào? + Mở bài + Diễn biến + Kết thúc Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2 - Cho HS đọc yêu cầu + câu chuyện Ai - HS đọc giỏi nhất? - GV giao việc: + Các em đọc lại câu chuyện. + Khoanh tròn chữ a, b hoặc c ở ý em cho là đúng. - Cho HS làm bài - HS làm bài
- - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: - HS chia sẻ 1. Câu chuyện có mấy nhân vật? - Bốn nhân vật 2. Tính cách của nhân vật được thể hiện - Cả lời nói và hành động qua những mặt nào? 3. ý nghĩa của câu chuyện trên là gì? - Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của - HS nghe và thực hiện bài văn kể chuyện. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về - HS nghe và thực hiện văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở tiết Tập làm văn tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Hình trang 92, 93 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? + Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi + Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện mà em biết? điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên + Được lấy từ dòng điện của nhà máy sử dụng được lấy ra từ đâu? điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào bảng nhóm. - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng điện điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng àn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy máy Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy Máy là óc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy áy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò - HS nghe GV phổ biến luật chơi và của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, cách chơi ai đúng” - GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. - GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi. thông, nông nghiệp, thể thao - GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc trang 93, SGK - Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện - Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc - HS nghe và thực hiện dùng điện ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí CHÂU ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi. + Châu Âu có khí hậu ôn hòa. + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ ( lược đồ ). - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu. - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu. - Yêu thích môn học, thích tìm hiểu thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết chú ý lắng nghe và tham gia học nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ các châu lục và châu Âu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia?
- + Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam – pu - chia? + Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch nổi tiếng của Cam- pu - chia. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn - GV đưa ra quả cầu cho HS quan sát - HS quan sát theo nhóm rồi báo cáo theo nhóm kết quả: + Xem lược đồ trang 102, tìm và nêu vị + Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc trí của châu Âu? + Các phía Tây, Bắc, Nam, Đông giáp + Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương, với những nước nào? phía Tây giáp với Đại Tây Dương, phía Nam giáp với Địa Trung Hải, phía Đông giáp với Châu Á. + Xem bảng thống kê diện tích và dân + Diện tích Châu Âu là 10 triệu km2 số các châu lục trang 103 so sánh diện đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn tích của châu Âu với các châu lục diện tích châu Đại Dương 1 triệu km2 khác? chưa bằng 1 diện tích châu Á. 4 + Châu Âu nằm trong vùng khí hậu + Châu Âu nằm trong vùng có khí hậu nào? ôn hoà. - GV nhận xét, kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu Á, ba phía giáp biển và Đại Dương. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của Châu Âu - GV treo lược đồ tự nhiên Châu Âu - HS quan sát - HS quan sát sau đó hoàn thành vào - HS tự làm bài bảng thống kê về đặc điểm địa hình tự nhiên Châu Âu - Yêu cầu dựa vào bảng thống kê mô tả - HS trình bày đặc điểm về địa hình, thiên nhiên của từng khu vực - GV kết luận: Châu Âu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. Hoạt động 3: Người dân châu Âu và hoạt động kinh tế. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp + Nêu số dân của châu Âu? - Dân số châu Âu là 728 triệu người. - Năm 2004 chưa bằng 1 dân số châu + So sánh số dân của châu Âu với dân 5 số của các châu lục khác ? Á. + Quan sát hình minh họa trang 111 và - Người dân châu Âu có nước da trắng
- mô tả đặc điểm bên ngoài của người mũi cao tóc xoăn, đen, vàng, mắt xanh, châu Âu. Họ có nét gì khác so với khác với người Châu Á tóc đen. người Châu Á? + Quan sát hình minh hoạ 4 cho biết - Người châu Âu có nhiều hoạt động hoạt động của sản xuất của người dân sản xuất như trồng lúa mì làm việc Châu Âu? trong các nhà máy hoá chất, chế tạo Kết luận : Đa số dân châu Âu là người máy móc. da trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện biết về châu Âu. - Vẽ một bức tranh hoặc viết một bài - HS nghe và thực hiện văn ngắn về những điều em thích nhất khi học bài về châu Âu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bài 2 tiết trước:
- + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn nào lớn hơn? hơn thể tích hình B - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: *Xăng- ti- mét khối - GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV cạnh 1cm cho HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Cho HS xác định kích của vật thể. - HS xác đinh - Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài là bao nhiêu? 1cm. - Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương này là xăng-ti-mét khối. - Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một gì? hình lập phương có cạnh dài là 1cm. -Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1 cm3 . -Yêu cầu HS nhắc lại + HS nghe và nhắc lại - GV cho HS đọc và viết cm3 + Đọc và viết kí hiệu cm3 * Đề-xi-mét khối. - GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS quan sát 1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS xác định của vật thể. - Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 là bao nhiêu? đề-xi-mét. - Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm. khối là gì? - Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3 *Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và đề-xi-mét khối - Cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm + Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu? + Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? + Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương 1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp. phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
- và cho biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1cm3. + Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm. + Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương 1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm. thể tích 1cm3 ? - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo - GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại: 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3 lập phương cạnh 1cm. Ta có 1dm3 = 1000 cm3 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài - GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Viết số Đọc số 3 76cm Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối 519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối. 85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét khối. 4 cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối. 5 192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti- mét khối 2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối 3 cm3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối 8 Bài 2a: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc đề bài - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài nêu cách làm - HS chia sẻ 3 3 a) 1dm = 1000cm 5,8dm3 = 5800cm3 375dm3 = 375000cm3 4 dm3 = 800cm3 Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả b) 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154dm3 490000cm3 = 490dm3 5100cm3 = 5,1dm3
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau: 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện ti-mét khối và đề- xi -mét khối IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Không dạy phần nhận xét và ghi nhớ. - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3). * Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong đặt và viết câu. Yêu thích môn học HSKT: Biết chép được một câu ghép vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK - HS thi đặt câu (GT) - KQ - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu + đọc câu a, b. - HS đọc - GV giao việc: + Các em đọc lại câu a, b. + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu - Cho HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- - GV nhận xét, kết luận - Mặc dù giặc Tây hung tàn /nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập vui tươi, đoàn kết, tiến bộ. - Tuy rét vẫn kéo dài / , mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS dùng bút chì gạch trong SGK. - GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm vế 2 của câu. VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng ao nhà em vẫn không cạn nước. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy + vế 1) VD:Tuy trời đã tối nhưng các cô các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - GV chốt lại kết quả đúng - HS chia sẻ - Chuyện đáng cười ở điểm nào? Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian CN VN xảo / nhưng cuối cùng hắn CN vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8 VN 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm cặp quan hệ từ trong câu thơ sau: - HS nêu Nay tuy châu chấu đá voi Nay tuy châu chấu đá voi Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp - HS nghe và thực hiện quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản để nói về bản thân em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

