Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_22_thu_56_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 1 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC : LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta. - GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có). + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc lời câu hỏi + Người đã dũng cảm cứu em bé là ai - HS trả lời ? + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: - HS theo dõi + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc + Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn, - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm hỏi SGK. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: + Bài văn có những nhân vật nào? - Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình. - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? cả nhà Nhụ ra đảo. - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước + Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu lợi? cầu mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của nước mình - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như được một con thuyền. Làng mới sẽ giống thế nào? ngôi làng trên đất liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng đạo làng, xã. tỏ ông là người như thế nào? - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, + Những chi tiết nào cho thấy ông của vặn mình, hai má phập phồng như người Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý đồng tình với kế hoạch lập làng của bố tưởng của con trai ông quan trọng nhụ? nhường nào - Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời. + Câu chuyên ca ngợi những người dân - Nội dung của bài là gì ? chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc. - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối
- vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Cho HS đọc phân vai - Cho HS đọc phân vai - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi và hướng dẫn cho HS đọc - Cho HS thi đọc đoạn - HS thi đọc đoạn - GV nhận xét , khen những HS đọc tốt 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. - Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển - HS nghe và thực hiện đảo quê hương. IV. ĐIU CHNH B SUNG _________________________________________ Tiếng Việt NGHE – GHI: HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. - Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của thủ đô. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết đầu r/d/gi. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc bài chính tả một lượt. - HS theo dõi trong SGK. + Bài thơ nói về điều gì? - Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh đẹp. - Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một viết hoa. Cột, Tây Hồ 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài : - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu Nam ta cần lưu ý điều gì? + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo Bài 3: HĐ trò chơi thành tên đó - Cho HS chơi trò chơi - GV nhận xét , tuyên dương đội - Thi “tiếp sức” chiến thắng - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô
- của tổ mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện tên người, tên địa lí Việt Nam. IV. ĐIU CHNH B SUNG Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy phần của hình hộp chữ nhật. + Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là phương có đặc điểm gì? hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh - GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương * Ví dụ : - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK - HS đọc ( trang 111) - GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia quan về hình lập phương. sẻ trước lớp + Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau. hình gì? + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập của hình lập phương? phương - GV hướng dẫn để HS nhận biết được - HS nhận biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. * Quy tắc: (SGK – 111) + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào? - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào? - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. * Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương - GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính. - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả + GV nhận xét ,đánh giá. Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là : (5 x 5) x 4 = 100(cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Đáp số : 100cm2 150cm2 3. HĐ luyện tập, thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải: - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện Diện tích xung quanh của hình lập tích xung quanh và diện tích toàn phương đó là: phần hình lập phương. (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9(m2) 13,5 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét Bài giải: Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện diện tích toàn phần một đồ vật hình lập phương của gia đình em. IV. ĐIU CHNH B SUNG _________________________________________ Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
- - Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường) -Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã (phường) tổ chức. -Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. *GDQCN: Quyền được khai sinh và có quốc tịch (Điều 13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS:+ SGK, VBT. + Phiếu học tập cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban - HS nêu nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà: thực hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên mỗi HS nêu ý kiến, với những ý còn sai, bảng. Với những ý còn sai, tổ chức cho các HS khác phát biểu nhận xét góp ý. HS phát biểu ý kiến góp ý, sửa chữa. - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng. - Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến UBND phường, xã để thực hiện, giải quyết. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - 1HS đọc các tình huống. - GV gọi HS đọc các tình huống trong a. Em tích cực tham gia và động viên, bài tập 2. nhắc nhở các bạn em cùng tham gia. b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia và tham gia đầy đủ. c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố mẹ để quyên góp những thứ phù hợp.
- - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - 1 HS trình bày cách giải quyết, các HS thảo luận tìm cách giải quyết các tình khác lắng nghe và bổ sung ý kiến phù huống đó. hợp. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả. + Đối với những công việc chung, công + Em cần tích cực tham gia các hoạt việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do động và động viên các bạn cùng tham UBND phường, xã em phải có thái độ gia. như thế nào? - GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng với UBND em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết quả tốt nhất. Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã: - Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một - HS tiếp nối nhau nêu các việc UBND hoạt động mà UBND phường, xã làm làm cho trẻ em mà mình tìm hiểu đựơc cho trẻ em trong bài tập thực hành. + GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại: - 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b UBND phường, xã nơi chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phương. + Phát cho các nhóm HS giấy, bút làm - HS nhóm: nhận giấy, bút. việc nhóm. + Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những + Các HS thảo luận viết ra các mong mong muốn đề nghị UBND phường,xã muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ thực hiện cho trẻ em học tập, vui chơi, em ở địa phương học tập và sinh hoạt đi lại được tốt hơn. đạt kết quả tốt hơn. - Yêu cầu HS trình bày, sau đó. + Các nhóm dán kết quả làm việc lên - GV giúp HS xác định những công việc trước lớp. mà UBND phường, xã có thể thực hiện. + Đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình - GV nhận xét tinh thần làm việc ở nhà bày những mong muốn của nhóm mình. và học tập trên lớp của HS trong hoạt - HS lắng nghe. động này. - GV kết luận: UBND phường, xã là cơ - HS lắng nghe. quan lãnh đạo cao nhất ở địa phương. UBND phải giải quyết rất nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi của mọi người dân, chăm sóc và giúp đỡ họ có
- cuộc sống tốt nhất. Trẻ em là đối tượng được quan tâm chăm sóc đặc biệt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: * GDQCN: Quyền được khai sinh và - HS nghe có quốc tịch (Điều 13) - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả các việc sau: 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. - Để công việc của UBND đạt kết quả - Mọi người đều phải tôn trọng UBND, tốt, mọi người phải làm gì ? tuân theo các quy định của UBND, giúp - Chia sẻ với mọi người vai trò của đỡ UBND hồn thành công việc. UBND xã cũng như trách nhiệm, sự tôn - HS nghe và thực hiện trọng của người dân đối với UBND xã IV. ĐIU CHNH B SUNG ____________________________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt LTVC: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. - Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS thi nhắc lại cách nối câu - HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu. này. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp từ thích hợp với mỗi chỗ trống để a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - ta sẽ đi cắm trại. kết quả hoặc giả thiết - kết quả + Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng - GV nhận xét chữa bài ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi + Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài 3: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ với mọi người về cách nối câu ghép bằng quan hệ từ. - Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản thân em.
- IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY: ______________________________________ Tiếng Việt ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Lắng nghe và nhạn xét bạn kể. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định tổ chức - HS hát - Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó trong - HS giải nghĩa từ khó bài. - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi minh họa. - GV kể chuyện lần 3
- * Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức - Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh tranh. - HS kể theo cặp và trao đổi với nhau về - Kể chuyện trong nhóm ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn - Thi kể chuyện câu chuyện. - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ - GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình câu chuyện. chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như thế nào? - Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện người cùng nghe. IV. ĐIU CHNH B SUNG _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: - HS thi nêu Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT toàn phần của hình lập phương. - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và làm bài. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. - HS chia sẻ cách làm Giải Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81 m2 25,215 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên hướng dẫn: - Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả * Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp thử - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là rồi trả lời. gấp được hình lập phương. Vì: * Cách 2: Suy luận: - Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành - GV kết luân hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung quanh thì hai hình vuông trên và dưới sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy dưới. - Đương nhiên là không thể gấp hình 1 thành một hình lập phương. - Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau không tạo thành một mặt đáy trên và
- một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2 cũng bị loại. Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh liên hệ với công thức tính -Yêu cầu học sinh vận dụng công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn và ước lượng. phần của hình lập phương để so sánh diện tích. - Học sinh đọc kết quả và giải thích - Giáo viên đánh giá bài làm của học cách làm phần b) và phần d) đúng sinh rồi chữa bài. Giải Diện tích một mặt của hình lập phương A là : 10 x 10 = 100 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương B là : 5 x 5 = 25 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương A gấp diện tích một mặt của hình lập phương B số lần là: 100 : 25 = 4 (lần) Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4 lần dtxq (toàn phần) của hình B 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong thực tế - Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh và diện tích toàn phần hình lập phương trong cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIU CHNH B SUNG ________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1, bài 3.
- - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định tổ chức - Hát - HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc -Vận dụng công thức tính diện tích xung - HS tự làm quanh và diện tích toàn phần của hình - HS chia sẻ hộp chữ nhật và làm bài Giải - GV nhận xét chữa bài a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2) b) Diên tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2) Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
- Stp = 9,1m2 b) Sxq = 8,1 m2 Stp = 17,1 m2 Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - HS thảo luận theo cặp và làm bài - HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ Giải Cạnh của hình lập phương mới dài 4 x 3 = 12 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương mới là 12 x 12 = 144 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu là 4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương mới so với diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu thì gấp: 144 : 16 = 9 (lần) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương mới so với diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu thì gấp 9 lần Đáp số: 9 lần * Vậy: Nếu gấp được hình lập phương lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần, vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên 9 lần. Bài 2: HĐ cá nhân - HS củng cố kiến thức tính diện tích - Cho HS đọc bài và tự làm bài xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ cách tính diện tích xung quanh, - HS nghe và thực hiện diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật với người thân, bạn bè.
- - Áp dụng tốt cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc sống. IV. ĐIU CHNH B SUNG ___________________________________________ Giáo dc tp th SINH HOT LP: NHN DIN NGUY CƠ XÂM HI TR EM I. YÊU CU CN ĐT 1. Kin thc, kĩ năng - Hc sinh xác đnh đưc nguy cơ b xâm hi, mc đ nguy him ca các tình hung bt thưng đ đ phòng, cnh giác và thông báo vi ngưi ln. - Đánh giá kt qu hot đng trong tun, đ ra k hoch hot đng tun ti. 2. Năng lc chung. - Năng lc t ch, t hc: Bn thân t tin chia s các tình hung bt thưng đ đ phòng, cnh giác và thông báo vi ngưi ln. - Năng lc gii quyt vn đ và sáng to: Bit t hào v nhng vic làm ca mình. - Năng lc giao tip và hp tác: Bit chia s vi bn v cách phòng tránh b xâm hi 3. Phm cht. - Phm cht nhân ái: Tôn trng, yêu quý và cm thông đi vi nhng ngưi b xâm hi. - Phm cht chăm ch: Có tinh thn chăm ch rèn luyn đ phòng tránh nhng hành đng b xâm hi. - Phm cht trách nhim: Có ý thc vi lp, tôn trng nn np, ni quy lp hc. II. Đ DÙNG DY HC - K hoch bài dy, bài ging Power point. - SGK và các thit b, hc liu phc v cho tit dy. III. HOT ĐNG DY HC CH YU Hot đng ca giáo viên Hot đng ca hc sinh
- 1. Khi đng: - Mc tiêu: + To không khí vui v, phn khi trưc gi hc. - Cách tin hành: - GV cho hc sinh hát và vn đng bài - HS lng nghe. hát “ Lp chúng ta đoàn kt” + Bài hát mang ni dung gì? + Các thành viên trong lp rt đoàn - GV nhn xét, tuyên dương. kt - GV dn dt vào bài mi. - HS lng nghe. 2. Sinh hot cui tun: - Mc tiêu: Đánh giá kt qu hot đng trong tun, đ ra k hoch hot đng tun ti. - Cách tin hành: * Hot đng 1: Đánh giá kt qu cui tun. (Làm vic theo t) - GV mi lp trưng điu hành phn - Lp trưng lên điu hành phn sinh sinh hot cui tun: Đánh giá kt qu hot cui tun: Đánh giá kt qu hot đng cui tun. hot đng cui tun. - Lp trưng lên điu hành ni dung sinh - Mi các nhóm tho lun, t đánh hot: Mi các t tho lun, t đánh giá giá kt qu kt qu hot đng trong kt qu kt qu hot đng trong tun: tun. + Sinh hot nn np. + Thi đua ca đi c đ t chc. + Kt qu hot đng các phong trào. + Mt s ni dung phát sinh trong tun... - Lp trưng mi T trưng các t báo - Các t trưng ln lưt báo cáo kt cáo. qu hot đng cui tun. - Lp trưng tng hp kt qu và mi giáo viên ch nhim nhn xét chung. - Lng nghe rút kinh nghim.

