Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 20 trang Nguyễn Hồng 31/01/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_21_thu_56_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 25 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ. + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng + Đ3:Tiếp sai người ám hại. + Đ4: Còn lại. - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại. - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. 1
  2. - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng. + Giang văn Minh đã khôn khéo như thế - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp. Giang văn Minh với đại thần nhà Minh? + Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối + Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh lại. là người trí dũng song toàn? - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào - Nội dung chính của bài là gì? dân tộc. - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi - GV nhận xét, kết luận sứ nước ngoài. - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần - HS đọc theo hướng dẫn của GV. luyện và hướng dẫn HS đọc. - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện 2
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết đầu r/d/gi . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: 3
  4. * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ nhóm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu - GV giao việc - HS nghe - Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm, dành tiền + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành Bài 3: HĐ trò chơi a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức. - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống đúng. thích hợp. + nghe cây lá rì rầm + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt! + Hình dáng gió thế nào. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm: r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: 4
  5. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105) - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu số hình được cấu tạo từ các hình đã học ? - GVnhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: * Cách tính diện tích các hình trên thực tế - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách chia + Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình hình nào? tam giác - GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình thang trả lời của HS ABCD và hình tam giác ADE B C A N D M E + Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì? 5
  6. + Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta nào? phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự, phải đo được chiều cao và đáy của tam giác - Tính diện tích hình thang ABCD và hình - Yêu cầu HS thực hiện tính tam giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất - HS làm bài - Yêu cầu HS nhận xét. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. B - GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ Bài giải Độ dài của đoạn thẳng BG là: A E 63 + 28 = 91(m) Diện tích hình tam giác BCG là: 91 x 30 ; 2 = 1365(m2) Diện tích hình thang ABGD là: ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2) D C Diện tích mảnh đất là: G 1365 + 6468 = 7833(m2) Đáp số: 7833(m2) Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2 hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết quả lại với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình - HS nghe và thực hiện đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ 6
  7. Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. *GDQCN: Quyền được khai sinh và có quốc tịch (Điều 13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: - HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban thầm và theo dõi bạn đọc. nhân dân phường” - HS thảo luận trả lời các câu hỏi : 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để 1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh. làm gì? 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, 2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc: UBND phường, xã còn làm những xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng việc gì? trường học, điểm vui chơi cho trẻ em. 3. Theo em, UBND phường, xã có vai 3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý quan trọng vì UBND phường, xã là cơ nếu HS không trả lời được: công việc quan chính quyền, đại diện cho nhà của UBND phường, xã mang lại lợi nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi ích gì cho cuộc sống người dân) của người dân địa phương. 4. Mọi người cần có thái độ như thế 4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và nào đối với UBND phường, xã. có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ - GV giới thiệu sơ qua về UBND xã để UBND phường, xã hoàn thành nơi HS cư trú nhiệm vụ. HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua BT số 1 - HS đọc BT1 7
  8. - GV đọc các ý trong bài tập để HS - HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười bày tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND bổ sung để đạt câu trả lời chính xác. phường, xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả. - HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i. - Đọc phần ghi nhớ HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã - HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp - Gọi HS đọc các hành động, việc làm xếp các hành động, việc làm sau thành có thể có của người dân khi đến 2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi UBND xã, phường. không phù hợp. 1. Nói chuyện to trong phòng làm Không phù hợp việc. Phù hợp 2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , Các câu 2, 4, 5, 7, Các câu 1, 3, 6. xã. 8, 9, 10 3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc ngay lập tức. + HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp. 4. Biết đợi đến lượt của mình để trình + HS nhắc lại các câu ở cột không phù bày yêu cầu. hợp. Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công 5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu việc, hoạt động của UBND phường, xã. cầu. 6. Không muốn đến UBND phường giải quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian. 7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc. 8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu. 9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc. 10. Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: * GDQCN: Quyền được khai sinh và - HS nghe và thực hiện có quốc tịch (Điều 13) - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả các việc sau: 1. Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? 2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường, xã đã làm cho trẻ em. - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. 8
  9. Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm được bài tập 1, 2 . - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, danh dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn cột A, cột B. - Lớp nhận xét - Cho HS trình bài kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng 9
  10. A B Điều mà pháp luật hoặc xã hội Nghĩa vụ cô g dân côn nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Sự hiểu biết về nghĩa vụ và u ền Quyền công dân lợi của người dân đối với đất nước. Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với ng i khác. - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. Bài 3: HĐ cá nhân - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm việc cá nhân. - Cho HS làm bài - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết. - Cho HS trình bài kết quả. - Lớp nhận xét - GV nhận xét chữa bài * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh Công chức, công danh, công chúng, công an. - Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện cộng, công khai, công hữu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Rèn kĩ năng kể chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất 10
  11. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá . - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: * Hoạt động: Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài - Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: - Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trọng trong để. trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà). - Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện * Cách tiến hành: * Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe - Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 11
  12. - Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện văn hoá, chấp hành an toàn giao thông. - Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết tích các hình đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận - GV hỏi thêm HS: + Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao. đáy ta làm thế nào? Bài giải Độ dài cạnh đáy của hình tam giác: 5 1 5 2 : (m) 8 2 2 12
  13. 5 Đáp số: m Bài 3: HĐ cặp đôi 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách làm - HS thảo luận - Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa - Độ dài sợi dây chính là chu vi của đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng giữa 2 trục. với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai - Yêu cầu HS làm bài trục. - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ - Học sinh giải vào vở. - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh chữa bài- học sinh khác nhận xét. Bài giải Chu vi của hình tròn có đường kính: 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là: 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện tích hình tam giác. hình tam giác. - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS làm bài 1, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy-học nếu có) 13
  14. - HS: Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm, hộp phấn) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua: - HS thi đua + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và một số đặc điểm của chúng *Hình hộp chữ nhật - Giới thiệu một số vật có dạng hình - HS lắng nghe, quan sát hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên gạch ... - Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của hình - HS lên chỉ hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ - HS thao tác nhật thành hình khai triển (như SGK trang 107). - GV vừa chỉ trên mô hình vừa giới - HS lắng nghe thiệu Chiều dài, chiều rộng, và chiều cao. - Gọi 1 HS nhắc lại - Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. *Hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương - HS quan sát - Giới thiệu: Trong thực tế ta thường -HS nghe gặp một số đồ vật như con súc sắc, hộp phấn trắng (100 viên) có dạng hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? - Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh ,12 Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau - Đưa cho các nhóm hình lập phương - HS thao tác (yêu cầu HS làm theo các cặp) quan sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh (khai triển hộp làm bằng bìa). - Yêu cầu HS trình bày kết quả đo. - Các cạnh đều bằng nhau - Đều là hình vuông bằng nhau 14
  15. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số nhật và hình lập phương. cạnh và số đỉnh giống nhau. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ - Hình A là hình hộp chữ nhật ra hình hộp chữ nhật và hình lập - Hình C là hình lập phương phương. - Hình A có 6 mặt đều là hình chữ nhật, 8 - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đỉnh, 12 cạnh nhưng số đo các kích thước đặc điểm của mỗi hình đã xác định) khác nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét điểm giống và khác nhau - HS nêu của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Chia sẻ với mọi người về đặc điểm - HS nghe và thực hiện của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP: MUA SẮM THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân. - Biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá tiền. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trải nghiệm khi đi mua sắm cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kinh nghiệm có được khi cùng gia đình mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện và thực hiện được việc mua sắm hàng hoá phù hợp với khả năng tài chính của bản thân và gia đình. 15
  16. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về giá tiền một số mặt hàng đã mua và nơi mua phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch trước khi đi mua sắm cùng gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cân nhắc việc mua sắm đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và vận động theo nhạc - HS tham gia bìa hát “Em đi chợ Tết” của nhạc sĩ Vũ Hoàng. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Cả lớp thực hiện nghiêm túc nề nếp xếp hàng ra vào lớp và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuyển các tiết học. 16
  17. + Phụ huynh tham gia lao động trồng cây ăn quả vườn trường. - 1 HS nêu lại nội dung. + Có 3 em tham gia thi TNTV cấp huyện ( Trần Khang, Thùy Dương, Khánh Như) + Nhật Nam tiếp tục tập luyện để tham gia thi chạy 60m cấp huyện. + Nhiều em thực hiện tốt việc đọc sách thư viện lớp, thư viện trường. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu đội cờ đỏ. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thào luận nhóm theo gợi ý: - HS làm việc nhóm. + Em đã mua mặt hàng nào? + Em mua ở đâu? + So sánh giá tiền của mặt hàng ở chỗ em mua với những nơi khác. + Các tình huống em gặp phải khi đi mua sắm cùng người thân - GV mời một số em đại diện nhóm trình - Đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp. bày. - Cả lớp nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét. 17
  18. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng tính toán, lựa chọn chi tiêu hợp lí khi đi mua sắm. - Kết luận: Mỗi một gia đình đều có nhu cầu tiêu dùng riêng để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày. Việc cân nhắc mua đồ gì, ở đâu giúp chúng ta đảm bảo chi tiêu tiết kiệm. Hoạt động 4: Trò chơi Hãy chọn giá đúng - GV yêu cầu các nhóm lần lượt đem lên hai - Các nhóm để sẵn 2 món đồ lên bàn. đồ vật có công dụng giống nhau nhưng khác nhau về mẫu mã và nơi sản xuất để các nhóm khác đoán giá tiền. (GV giao nhiệm vụ từ tiết trước) - GV mời đại diện từng nhóm đứng trước - Các nhóm viết giá tiền của các món đồ. lớp đưa ra hai sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác thảo luận và đưa ra giá sản phẩm. Nhóm nào đoán giá gần đúng với giá thực tế nhất sẽ chiến thắng. - Lắng nghe - GV nhận xét trò chơi. - Sau khi chơi xong, GV hỏi: - Chất lượng, cơ sở sản xuất uy tín,... + Khi mua một món đồ nào đó các em dựa trên tiêu chí nào? - Lắng nghe - Kết luận: Các đồ vật dù cùng một công dụng và có vẻ giống nhau nhưng khi được sản xuất ở những nơi khác nhau, với chất lượng khác nhau thì sẽ có giá tiền khác nhau. Điều này cho chúng ta cơ sở cân nhắc khi đi mua hàng, không phải cứ rẻ là tốt mà còn phải tính đến chất lượng của sản phẩm và cơ sở sản xuất uy tín, tin cậy. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. 18
  19. + Tiếp tục lên kế hoạch chi tiêu cho các buổi đi mua sắm. + Tiếp tục thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật CHĂM SÓC GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà. - Biết cách chăm sóc gà. - Có ý thức chăm sóc bảo vệ gà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Ở gia đình em thường cho gà ăn uống - HS trả lời như thế nào? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà - GV nêu khái niệm về chăm sóc gà. - HS nghe - GV hướng dẫn HS đọc mục 1 (SGK) - - HS đọc Nêu mục đích, tác dụng của việc chăm - Mục đích tạo các điều kiện sống thuận sóc gà? lợi thích hợp cho gà - Tác dụng: giúp gà khoẻ mạnh ,mau lớn - HS nối tiếp nhau trả lời. và có sức chống bệnh tốt. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 19
  20. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà * Sưởi ấm cho gà: -Nhiệt độ tác động đến sự lớn lên , sinh - GV hướng dẫn HS nhớ lại và nêu vai sản của động vật trò của nhiệt độ đối với đời sống động vật. - GV nhận xét và giải thích thêm vai trò của nhiệt độ. - Gà con bị rét sẽ kém ăn, dễ nhiễm bệnh - Cần sưởi ấm cho gà + Vậy cần làm gì để giúp gà con chống rét? - Dụng cụ sưởi ấm cho gà là : chụp sưởi + Nêu dụng cụ dùng để sưởi ấm cho gà? - Bóng điện, đối bếp than ,bếp củi quanh + Ở gia đình em thường sưởi ấm cho gà chuồng bằng dụng cụ nào? - Mời một số HS trả lời. -Các HS khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, và hướng dẫn thêm. * Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà: * Phòng ngộ độc thức ăn cho gà: (thực hiện tương tự phần trên) Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - HS trả lời - Cho HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà? - HS nghe - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi - HS đọc nhớ. - Về nhà áp dụng kiến thức vào thực tế. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ 20