Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_21_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 21 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 1
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC:NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước ( câu hỏi 3) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân. HSKT: Biết đánh vần và đọc được một đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 2
- - Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư - HS thi đọc Trần Thủ Độ” - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn - Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn nhỏ để luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình + Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng + Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ + Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước + Đoạn 5: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi. chia sẻ kết quả trước lớp: 1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện qua các thời kì. a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương. - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương. c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn Pháp. thóc. d. Sau khi hoà bình lặp lại - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước. 2. Việc làm của ông Thiện thể hiện - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước những phẩm chất gì? có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách mạng. 3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm như thế nào về trách nhiệm của công với vận mệnh của đất nước. Người công dân đối với đất nước? dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự 3
- nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - Học sinh đọc lại. - GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi - HS nghe công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Cách tiến hành: - 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng. - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn văn. - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm gì về trách nhiệm của một công dân đối với vận mệnh của đất nước. đối với đất nước ? - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Nhận biết được biểu đồ hình quạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ một biểu đồ tranh (hoặc biểu đồ cột ở lớp 4) - Phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK (để treo lên bảng) hoặc vẽ sẵn biểu đồ đó vào bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 4
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - Hát tập thể - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã - Biểu đồ dạng tranh biết? - Biểu đồ dạng cột - GV kết luận - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: * Ví dụ 1: - GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt, cho biết tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. - Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi + Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm - Biểu đồ có dạng hình tròn được chia những phần nào? thành nhiều phần. Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm - Hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ tương ứng. + Biểu đồ biểu thị gì? - Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học. - GV xác nhận: Biểu đồ hình quạt đã cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. + Số sách trong thư viện được chia ra - Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếu làm mấy loại và là những loại nào? nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác. - Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của - Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáo từng loại khoa chiếm 25%,các loại sách khác - GV xác nhận: Đó chính là các nội chiếm 25%. dung biểu thị các giá trị được hiển thị. + Hình tròn tương ứng với bao nhiêu - Hình tròn tương ứng với 100% và là phần trăm? tổng số sách có trong thư viện. + Nhìn vào biểu đồ. Hãy quan sát về - Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất, số lượng của từng loại sách; so sánh chiếm nửa số sách có trong thư viện ,số với tổng số sách còn có trong thư viện lượng SGK bằng số lượng các loại sách khác, chiếm nửa số sách có trong thư viện + Số lượng truyện thiếu nhi so với - Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng từng loại sách còn lại như thế nào? 1/2 số truyện thiếu nhi - Kết luận : + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt - GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại. * Ví dụ 2 5
- - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc -Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự - HS tự quan sát, làm bài làm vào vở - Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Biểu đồ nói về điều gì? + Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia môn bơi? + Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu? + Tính số HS tham gia môn bơi? Số HS tham gia môn bơi là: 32 12,5 : 100 = 4 (học sinh) Đáp số: 4 học sinh 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - HS xác định dạng bài - BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá - HS làm bài , chia sẻ trị một số phần trăm của một số) - GV nhận xét, chữa bài. - HS làm bài, chia sẻ Bài giải Số HS thích màu xanh là: 120 x 40 : 100 = 48 (học sinh) Số HS thích màu đỏ là 120 x 25 : 100 =30 (học sinh ) Số HS thích màu trắng là: 120 x 20 : 100 = 24 (học sinh) Số HS thích màu tím là: Bài 2: HĐ cá nhân 120 x 15 : 100 = 18 (học sinh) - GV có thể hướng dẫn HS: - Biểu đồ nói về điều gì ? - HS nghe - HS trả lời - HS đọc các tỉ số phần trăm + HSG: 17,5% + HSK: 60% + HSTB: 22,5% 4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: - Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì - Biểu diễn trực quan giá trị của một số trong cuộc sống? đại lượng và sự so sánh giá trị của các đại lượng đó. - Về nhà dùng biểu đồ hình quạt để - HS nghe và thực hiện biểu diễn số lượng học sinh của khối lớp 5: 5A: 32 HS 5B: 32 HS 5C: 35 HS 5D: 30 HS IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ 6
- Khoa học NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. - Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. - Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường. - GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động và biến đổi. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nhận biết được mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học tập của con người - HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học - 2 HS nêu xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng ? - GV nhận xét - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển sách trên bàn và hỏi: + Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn? + Lọ hoa ở phía bên trái của góc bàn. - GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A. hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào? + Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là lại có thể nằm trên bàn của bạn A do thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên - Như vậy là thầy đã cung cấp năng xuống bàn của bạn A. lượng cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì - HS ghi vở ? Hôn nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: Năng lượng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng lượng mà các vật có thể biến đổi vị trí, hình dạng. - GV tiến hành làm từng thí nghiệm - Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổi cho HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi với bạn ngồi bên cạnh để trả lời câu đến kết luận: Muốn làm cho các vật hỏi: 7
- xung quanh biến đổi cần có năng lượng. 1. Thí nghiệm với chiếc cặp. + Chiếc cặp sách nằm ở đâu? + Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn. + Làm thế nào để có thể nhấc nó lên + Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùng cao? que, gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặp lên. - Yêu cầu 2 HS nhấc chiếc cặp lên - 2 HS thực hành. khỏi mặt bàn và đặt vào vị trí khác. - Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu? - Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc nó đi. - Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên - Lắng nghe. cao hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể dùng tay để nhấc cặp lên. Khi ta dùng tay nhấc cặp là ta đã cung cấp cho cặp sách một năng lượng giúp cho nó thay đổi vị trí. 2. Thí nghiệm với ngọn nến. - GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa. - Quan sát và trả lời câu hỏi. - Tắt điện trong lớp học và hỏi: + Em thấy trong phòng thế nào khi tắt + Khi tắt điện phong trở nên tối hơn. điện? - Bật diêm, thắp nến và hỏi + Khi thắp nến, em thấy gì được toả + Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát ra từ ngọn nến? ra ánh sáng. + Do đâu mà ngọn nến toả nhiệt và + Do nến bị cháy. phát ra ánh sáng? - Kết luận: Khi thắp nến, nến toả - Lắng nghe. nhiệt và phát ra ánh sáng. Nến bị cháy đã cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt. 3. Thí nghiệm với đồ chơi - GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi - Nhận xét: ô tô không hoạt động. chưa lắp pin. + Tại sao ô tô lại không hoạt động? + Ô tô không hoạt động vì không có - Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật pin. công tắc, nêu nhận xét - Nhận xét: ô tô hoạt động bình + Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc thường khi lắp pin. thì có hiện tượng gì xảy ra? + Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc, + Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn ô tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu. sáng còi kêu? + Nhờ điện do pin sinh ra điện đã - Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc cung cấp năng lượng làm cho ô tô hoạt ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, động. còi kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng lượng làm ô tô chạy, đén sáng, còi kêu. 8
- - GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em thấy các vật muốn biến đổi cần có điều kiện gì? - Các vật muốn biến đổi thì cần phải - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết được cung cấp năng lượng. trang 82 SGK. - 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớp Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp nghe. năng lượng cho hoạt động của con - 2 HS đọc người, động vật, phương tiện - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần - Lắng nghe. biết trang 83 SGK. - GV nêu: Em hãy quan sát các hình - HS thảo luận theo bàn. minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói tên những nguỗn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc. - GV đi giúp đỡ những HS còn gặp khó khăn. - Gọi 2 HS khá làm mẫu. - 2 HS làm mẫu. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. + Muốn có năng lượng để thực hiện + Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người cần phải làm các hoạt động con người phải ăn, uống gì? và hít thở. + Nguồn cung cấp năng lượng cho + Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được lấy các hoạt động của con người được lấy từ đâu? từ thức ăn. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc bài. 83 SGK 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cần có ý thức - HS nghe và thực hiện bảo vệ các nguồn năng lượng quý. - Về nhà tìm hiểu thêm về các nguồn - HS nghe và thực hiện năng lượng sạch có thể thay thế các nguồn năng lượng cũ. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN:TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Rèn kĩ năng viết văn tả người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: 9
- + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ. HSKT: Biết viết được câu giới thiệu về người mình tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Một bài văn tả người gồm mấy phần? - HS nêu - GV kết luận - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành:HĐ cả lớp * HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài - Cho HS đọc 3 đề bài trong SGK. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV: Sau khi đọc cả 3 đề, các em chỉ chọn một đề mà theo mình là có thể làm được tốt nhất. - Cho HS chọn đề bài. - HS lựa chọn một trong ba đề - GV gợi ý: + Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ khi đang biểu diễn... + Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả hoạt động gây cười của nghệ sĩ đó. + Nếu tả một nhân vật trong truyện cần phải hình dung, tưởng tượng về ngoại hình, về hành động của nhân vật đó. * HĐ 2: HS làm bài - GV nhắc HS cách trình bày một bài - HS làm bài tập làm văn. - GV thu bài khi HS làm bài xong - HS nộp bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm - HS thực hiện văn Lập chương trình hoạt động. - Về nhà chọn một đề bài khác để làm - HS nghe và thực hiện thêm. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 10
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời. - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận lượng mặt trời trong tự nhiên - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống phụ: nhất + Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất Trái đất ở những dạng nào? năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt + Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt sống của con người? trời để học tập vui chơi, lao động. + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người đối với thời tiết và khí hậu? ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do mặt trời cung cấp cho không thể thiếu đối với cuộc sống con người... + Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời, với thực vật, động vật? thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn + không có gió + Không có mưa + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng 11
- + ..Giúp cây xanh quang hợp... Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc sống - GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ - Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động, diện nhóm có ý kiến những loại máy móc được minh hoạ .. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển - GV kết luận + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy khô.. + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ. + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra muối Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt trời - Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 lượng mặt trời qua trò chơi: HS). - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng Chiếu sáng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người. Sưởi ấm - GV nhận xét, tuyên dương 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày. - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...) IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY __________________________________________ Địa lí CHÂU Á (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á: + Có số dân đông nhất. + Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng. - Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á: 12
- + Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển. - Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á: + Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm. + Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân Châu Á. + Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á. + Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ: do đất đai màu mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp. + Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. - Bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết nhắc lại nội dung một câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ các nước châu Á. + Bản đồ tự nhiên châu Á. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu đặc điểm tự nhiên của - HS nêu châu Á. - HS nghe - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu về dân số các châu ở bài 17 để so sánh số dân châu Á với số dân của các châu lục khác. - Cho HS trả lời theo câu hỏi: - HS báo cáo kết quả - So sánh số dân châu Á với 1 số châu - Châu Á có số dân đông nhất trên thế lục trên thế giới? giới. 13
- - Dân cư châu Á tập trung ở những - Đa số dân cư châu Á là người da vùng nào? Tại sao? vàng. Họ sông tập trung đông đúc tại các cùng đồng bằng châu thổ màu mỡ. Vì nơi đó thuận tiện cho ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5. - HS tự trả lời câu hỏi rồi báo cáo: - Nêu tên một số ngành sản xuất ở châu - Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, Á? nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô. - Cây bông, cây lúa gạo được trồng - Được trồng nhiều ở nước Trung Quốc nhiều ở những nước nào? và Ấn Độ. - Tên các nước khai thác nhiều dầu mỏ, - Khai thác dầu ở Trung Quốc và ấn sản xuất nhiều ô tô? Độ. - Sản xuất nhiều ô tô: Nhật Bản, Hàn - GV nhận xét, kết luận Quốc, Trung Quốc. * Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 ở - HS quan sát bài 17 và hình 5 ở bài 18. - Cho biết vị trí địa lí của khu vực - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, phía Đông Nam Á? Đông giáp với Thái Bình Dương, phía Tây Nam giáp với Ấn Độ Dương, phía Bắc giáp Trung Quốc. - Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản - Vì khu vực Đông Nam Á có khí hậu xuất được nhiều lúa gạo? nóng ẩm. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Ghi nhớ: - Học sinh đọc lại 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Kể tên 11 nước thuộc khu vực ĐNÁ ? - HS nêu: Viêt Nam, Lào, Cam-pu- chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip- pin, Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Đông-ti- mo, Mi-an-ma,Bru-nây... - Về nhà tìm hiểu về một số nước trong - HS nghe và thực hiện khu vực Đông Nam Á. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1. 2. Năng lực, phẩm chất 14
- - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Tiếp tục cộng, trừ các số trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị ) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó. chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 3. HĐ luyện tập, thực hành*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả 15
- - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là: 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài - GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Viết NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết. Yêu thích môn học. HSKT: Biết chép được một câu ghép có nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 16
- - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các - HS chơi từ: công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm vào 3 nhóm cho phù hợp - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1 - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - 1HS đọc yêu cầu + đọc đoạn trích. - GV giao việc: + Đọc lại đoạn văn. + Tìm các câu ghép trong đoạn văn. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân (có thể dùng bút chì gạch dưới các câu ghép trong đoạn văn ở SGK). - Cho HS chia sẻ kết quả - Một số HS chia sẻ - GV nhận xét, chữa bài. - Các câu ghép: Câu 1: Anh công nhân ...người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy đồng chí ... cho đồng chí. Câu 3: Lê - nin không tiện ...vào ghế cắt tóc. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2 - Cho HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - GV giao việc: + Các em đọc lại 3 câu ghép vừa tìm được ở BT1 + Xác định các vế câu ghép trong mỗi câu trên. - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả - HS dùng bút chì gạch chéo đánh dấu các vế câu trong SGK. - GV nhận xét và chốt lại kết quả Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang đúng chờ tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/ một người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. 17
- Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3 - Cho HS đọc yêu cầu BT3. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - GV giao việc: Các em chỉ rõ cách nối các vế câu trong 3 câu trên có gì khác nhau. - Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - HS làm bài. - Cách nối các vế câu trong những + Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhau câu ghép trên có gì khác nhau? bằng quan hệ từ “ thì”, vế 2 và vế 3 được nối với nhau trực tiếp. + Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tuy .nhưng. + Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhau trực tiếp. - Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được - Các vế câu ghép được nối với nhau nối với nhau bằng từ nào? bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ. - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng * Ghi nhớ - Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong - 3HS đọc SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. văn. - GV giao việc: có 3 việc: + Đọc lại đoạn văn. + Tìm câu ghép trong đoạn văn + Xác định các vế câu và các cặp quan hệ từ trong câu. - Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét + chốt lại kết quả Nếu trong công tác, các cô, các chú được đúng. nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân phục, dân yêu/ thì nhất định các cô, các chú thành công. Bài 2: HĐ cá nhân - 1HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn - Cả lớp theo dõi trích. - GV hướng dẫn: + Đọc lại đoạn trích + Khôi phục lại những từ đã bị lược bớt đi. - Cho HS làm bài tập - HS làm bài tập 18
- - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin cử Trần Trung Tá. - Vì sao tác giả có thể lược bớt - Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp lại những từ đó? từ mà người đọc vẫn hiểu đúng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc yêu cầu. của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì - Gọi HS đưa ra phương án khác lười biếng, độc ác. bạn trên bảng. b) Ông đã nhiều lần can gián mà vua - Nhận xét, kết luận lời giải đúng không nghe. Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe. c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? + Câu a; b: quan hệ tương phản. + Câu c: Quan hệ lựa chọn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các quan hệ từ thích hợp để - HS nghe và thực hiện điền vào chỗ trống trong các câu sau: + Tôi khuyên nó.....nó vẫn không + Tôi khuyên nó nhưng nó vẫn không nghe. nghe. + Mưa rất to....gió rất lớn. + Mưa rất to và gió rất lớn. - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu ghép để giới thiệu về gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ 19

