Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_19_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) . - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu - HS đặt câu đã học nói về các bạn trong lớp. - GV nhận xét - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to đoạn văn. C2: Hễ con chó....... giật giật C3: Con chó..............phi ngựa - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc + Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu ngắc hỏi nào? + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? + Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi nào? + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào? - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Cho HS chia sẻ - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi. - GV nhận xét kết luận + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to.
- + Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai tai con chó giật giật. + Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như người phi ngựa. + Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông - Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc bằng cách nào? ngắc. - Hỏi tương tự câu 2,3,4 + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên Bài 2: HĐ Nhóm ngồi trên lưng con chó to? - Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu + Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì? hỏi: + Em có nhận xét gì về số vế câu của các - HS thảo luận: câu ở đoạn văn trên? - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 + Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu vế ghép? + Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ, vị ngữ tạo thành. ngữ, vị ngữ tạo thành. - Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm. - Cho HS chia sẻ - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét , kết luận - HS chia sẻ Bài 3:Cá nhân - HS nghe và thực hiện - Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép - Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép. - HS đọc - Thế nào là câu ghép? - HS tách thì mỗi vế câu rời rạc + Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại + Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị *Ghi nhớ ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau - Gọi HS đọc ghi nhớ - Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ. - HS đọc - Em đi học còn mẹ em đi làm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu + Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong + Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là câu. những câu ghép? + Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu? - HS xác định - Cho HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận STT Vế 1 Vế 2 Câu Trời / xanh thẳm Biển / cũng thẳm xanh, như
- c v c v dâng cao lên, chắc nịch Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt / Biển/ mơ màng dịu hơn sương c v c v Câu 3 Trời/ âm u mây mưa Biển/ xám xịt, nặng nề C V C V Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận giữ C V C V Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp Ai / cũng thấy như thế CV C V Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn có được không? Vì - Yêu cầu HS nêu sao? - GV nhận xét, kết luận + Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có thể hiện một ý có quan Bài 3: HĐ cá nhân hệ chặt chẽ với các vế câu khác - Yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc - HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS làm vở - Nhận xét bài làm của HS - HS chia sẻ: a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn lên. - Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở. b) Mặt trời mọc, sương tan dần. c) Trong truyện cổ tích người anh lười biếng, tham lam. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Xác định các vế câu trong câu ghép - HS nêu: sau: Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, ruộng,/ dừa leo sườn núi./ dừa leo sườn núi. - Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn - HS đặt câu: thân của em ? + Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học rất giỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" - Cách chơi: Chuẩn bị một chiếc hộp nhỏ, một số câu hỏi có nội dung về tính diện tích hình tam giác, hình thang cũng như bài boán về tỉ số phần trăm. Cho HS chuyền tay nhau và hát. Khi có tín hiệu của quản trò, chiếc hộ dừng lại trên tay ai thì người đó phải bốc thăm phiếu và trả lời câu hỏi ghi trong phiếu đó, cứ như vậy chiếc hộp lại được chuyển tiếp đến người khác cho đến khi quản trò cho dừng cuộc chơi thì thôi, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - Học sinh nêu cách tính diện tích tích hình tam giác hình tam giác. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vở. - Cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ 3 4 - Giáo viên nhận xét , kết luận a) 3 cm và 4 cm: S = = 6 (cm2) 2
- 2,5 1,6 b) 2,5 m và 1,6 m: S = = 2 2 (cm2) 2 1 2 1 c) dm và dm: S = ( x ): 2 = 5 6 5 6 1 (dm2) Bài 2: HĐ cá nhân 30 - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS đọc tích hình thang - Học sinh nêu lại cách tính diện tích - Yêu cầu HS làm bài cá nhân hình thang. - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - Cả lớp làm vở thiết Giải Diện tích hình thang ABCD là: ( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2) Diện tích hình tam giác BEC là: 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2) Diện tích hình thang ABCD hơn diện tích hình tam giác BEC là: Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 2,46 – 0,78 = 1,68 dm2 - Cho HS tự đọc bài và làm bài Đáp số: 1,68 dm2 - GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết - HS tự làm bài, báo cáo kết quả Bài giải a) Diện tích mảnh vườn là: (50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2) Diện tích trồng đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720(m2) Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480(cây) b) Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 x 25 = 600(m2) Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600(cây) Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là: 600 - 480 = 120(cây) Đáp số: a) 480 cây b) 120 cây 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tính diện tích hình tam giác vuông - HS tính: có độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2) và 0,48m.
- - Về nhà vận dụng cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện hình tam giác và hình thang vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP - HS: SGK,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Gọi HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp - Yêu cầu HS đọc SGK
- - GV treo bản đồ hành chính VN yêu - HS đọc SGK và đọc chú thích. cầu HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP. - HS quan sát theo dõi. - Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? - HS nêu ý kiến trước lớp Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP - GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận theo các câu hỏi: - HS thảo luận 4 nhóm + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch ĐBP? - Mùa đông 1953 tại chiến khu VB, trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng + Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến chiến. dịch như thế nào? - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao nhất: Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về ĐBP. Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa. + Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công công đó? + Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954 + Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954 + Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1- 5- + Vì sao ta giành được thắng lợi trong 1954 chiến dịch ĐBP ?thắng lợi đó có ý - Ta giành chiến thắng trong chiến dịch nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ĐBP vì: ta ? + Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng + Quân và dân ta có tinh thần chiến + Kể về một số gương chiến đấu tiêu đấu bất khuất kiên cường biểu trong chiến dịch ĐBP? + Kể về các nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả chèn pháo... thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét kết quả làm việc theo nhóm của HS. - Kết luận kiến thức Hoạt động 3: Ý nghĩa - HS đọc ghi nhớ bài SGK/39 - Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ? + Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc => Rút bài học. son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung bài học- HS nêu: - Em hãy nêu những tấm gương dũng Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết? Giót,... - Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên - HS nghe và thực hiện. Phủ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Toán HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn. - Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn. - Rèn kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Compa dùng cho GV - HS: Compa dùng cho HS, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Gọi 2 HS lên bảng viết công thức - HS viết tính diện tích hình tam giác và hình thang. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Nhận biết hình tròn và đường tròn - GV đưa cho HS xem các mảnh - HS quan sát và nêu câu trả lời. bìa đã chuẩn bị và khẳng định: Đây là hình tròn. - Người ta thường dùng dụng cụ gì - Người ta dùng com-pa để vẽ hình tròn. để vẽ hình tròn ?
- - GV kiểm tra sự chuẩn bị com- pa - HS dùng com pa để vẽ hình tròn sau của HS, sau đó yêu cầu các em sử đó chấm điểm O. dụng com-pa để vẽ hình tròn tâm O vào giấy nháp. - GV vẽ hình tròn trên bảng lớp. - Đọc tên hình vừa vẽ được. - HS : Hình tròn tâm O. - GV chỉ vào hình tròn của mình trên bảng và hình tròn HS vẽ trên giấy và nêu kết luận 1 của bài : Đầu chì của com pa vạch trên tờ giấy một đường tròn. - GV có thể hỏi lại HS : Đường tròn là gì ? *Giới thiệu đặc điểm bán kính, đường kính của hình tròn. - GV yêu cầu HS vẽ bán kính OA -1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào của hình tròn tâm O. giấy nháp. - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ, sau - HS nêu lại cách vẽ đó nhận xét chỉnh sửa lại cho chính xác: + Chấm 1 điểm A trên đường tròn. + Nối O với A ta được bán kính OA. - GV yêu cầu HS cả lớp vẽ bán kính - 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy OB, OC của hình tròn tâm O. nháp. - GV nhận xét hình của HS, sau đó - HS dùng thước thẳng kiểm tra độ dài yêu cầu HS so sánh độ dài của bán của bán kính và nêu kết quả kiểm tra kính OA, OB, OC của hình tròn tâm trước lớp. O. - GV kết luận. + Nối tâm O với 1 điểm A trên đường tròn. Đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn. + Tất cả các bán kính của hình tròn đều bằng nhau : OA = OB = OC. - GV yêu cầu HS vẽ đường kính MN - 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp vẽ của hình tròn tâm O ? vào giấy nháp. - GV cho HS nêu cách vẽ đường - HS vừa vẽ hình trên bảng nêu, sau đó kính MN, sau đó chỉnh lại cho chính HS khác nhận xét bổ sung và thống nhất xác. cách vẽ. - HS so sánh và nêu: đường kính gấp hai - GV yêu cầu HS so sánh độ dài của lần bán kính. đường kính MN với các bán kính đã vẽ của hình tròn tâm O. - GV kết luận :
- + Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N của đường tròn và đi qua tâm O là đường kính của hình tròn. + Trong một hình tròn đường kính gấp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đã hai lần bán kính. vẽ trong bài học và nêu rõ tâm, các - HS nêu : bán kính, đường kính của hình tròn. + Hình tròn tâm O. + Các bán kính đã vẽ là OA, OB, OC (OM, ON) + Đường kính MN 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi một HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài: + 3cm oo + Yêu cầu HS xác định khẩu độ compa ở ý (a)? Vẽ chính xác + Khẩu độ compa ở ý (b) là bao + 2,5cm (đường kính chia 2) nhiêu? + Tại sao không phải là 5cm? +Vì khẩu độ compa là bán kính hình tròn, đề bài cho đường kính bằng 5 cm. - GV theo dõi một số HS chưa cẩn Vậy bán kính là 2,5cm. thận để yêu cầu vẽ đúng số đo . - Nhận xét, kiểm tra bài của HS - Khi vẽ hình tròn với kích thước cho - Phải xem đề bài cho kích thước là bán sẵn, ta phải lưu ý điều gì ? kính hay đường kính. - Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình - HS nêu lại 4 thao tác như trên tròn khi biết bán kính Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cho đoạn thẳng AB = 4cm. Hãy vẽ - Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu hình tròn tâm A và tâm B đều có bán của các hình cần vẽ kính là 2 cm - Vẽ hình tròn khi đã biễt tâm cần lưu - Tâm A bán kính 2cm và tâm B bán ý điều gì? kính 2cm - Khẩu độ compa bằng bao nhiêu ? - Đặt mũi nhọn compa đúng vị trí tâm . - Yêu cầu HS làm vào vở. - 2cm 2cm - Nhận xét một số bài của HS. A 2cm B Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS vẽ theo mẫu. - HS thực hành vẽ - GV quan sát, uốn nắn HS.
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vẽ hình tròn có đường kính là 7cm - HS thực hiện - Về nhà dùng compa để vẽ các hình - HS nghe và thực hiện tròn với các kích cỡ khác nhau rồi tô màu theo sở thích vào mỗi hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về dung dịch . - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Dụng cụ làm thí nghiệm. + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng . + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn - HS nghe với sạn - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:
- Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Dùng xà phòng, dùng nước muối * GV nêu tình huống: Mỗi khi bị - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của trầy xước ở tay, chân, ngoài việc mình vào vở ghi chép khoa học về dung dùng ô xi già để rửa vết thương, dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ta có thể rửa vết thương bằng ý kiến ghi vào bảng nhóm. cách nào? - GV: Nước muối đó còn được - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và gọi là dung dịch. Vậy em biết gì cử đại diện nhóm trình bày về dung dịch? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau của các - GV yêu cầu HS ghi lại những ý kiến. hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng -Ví dụ HS cụ thể nêu: nhóm. + Dung dịch có màu gì, vị gì? - GV yêu cầu HS trình bày quan +Dung dịch có tính chất gì? điểm của các em về vấn đề trên. +Dung dịch có mùi không? 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả +Dung dịch có hình dạng không? thiết) và phương án tìm tòi. +Dung dịch có từ đâu? - Từ những ý kiến ban đầu của +Dung dịch có hòa tan trong nước không? của HS do nhóm đề xuất, GV tập +Dung dịch có trong suốt hay không? hợp thành các nhóm biểu tượng + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch ban đầu rồi hướng dẫn HS so sẽ như thế nào? sánh sự giống và khác nhau của +Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được các ý kiến ban đầu. hình thành như thế nào? - Tổ chức cho HS đề xuất các câu +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Ta có thể tách các chất trong dung dịch thức tìm hiểu về dung dịch, cách được không? tạo ra dung dịch và cách tách các - HS theo dõi chất trong một dung dịch. - GV tổng hợp, chỉnh sửa và - HS thảo luận nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Dung dịch là gì?
- +Làm thế nào để tạo ra được một dung dịch? +Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV tổ chức cho HS thảo luận, - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên - HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại cứu. trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. * Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường hoặc dung dịch muối, với tỉ lệ tùy ý. * Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa chính xác lên làm trước lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả thành công lên làm. Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành - HS các nhóm báo cáo kết quả: lại cách làm thành công của nhóm bạn. - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan *Lưu ý: Trước, trong và sau khi và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung điền các thông tin vào vở ghi dịch. chép khoa học. - Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai 5.Kết luận, kiến thức: chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể - Tổ chức cho các nhóm báo cáo lỏng và chất kia phải hòa tan được vào kết quả sau khi làm thí nghiệm. trong chất lỏng đó. - GV hướng dẫn HS so sánh kết - Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng quả thí nghiệm với các suy nghĩ cách chưng cất. ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. * Kết luận :
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Để sản xuất ra nước cất dùng - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế trong y tế người ta sử dụng người ta sử dụng phương pháp chưng cất. phương pháp nào? - Để sản xuất muối từ nước biển người ta - Để sản xuất muối từ nước biển dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. người ta đã làm cách nào? Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối. - Chia sẻ với mọi người cách tạo - HS nghe và thực hiện ra dung dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt động cuối - HS lắng nghe. tuần đã làm trong tuần trước trong nhóm 2. - HS chia sẻ
- + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động: Nhìn chung nề nếp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện riêng, Lâm - 1 HS nêu lại nội dung. hay nói tục) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần. cần.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... + HS cùng nhau trang trí góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình" để luôn nhớ về những kỉ niệm chung của gia đình mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm những nội - HS làm việc nhóm theo 3 yêu cầu dung sau: + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và tham gia hoạt động chung gì? Em thấy hạnh phúc nhất khi nào? - HS lựa chọn các hình thức thể hiện: + Lựa chọn một cách tái hiện khoảnh khắc VD: Viết một bài viết ngắn, hạnh phúc ấy sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh, + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc hạnh . . . phúc của em - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn trong - GV mời HS lắng nghe các bạn trong nhóm lắng nghe bày tỏ cảm xúc nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình trước những khoảnh khắc đó. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình luôn là điều tuyệt vời nhất chúng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ta có được. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 4: Thiết kế góc triển lãm - 1 HS đọc yêu cầu. "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia - Các tổ làm việc tổng hợp sản phẩm cá đinh" nhân của nhóm mình và lên ý tưởng trang trí vào giấy A3, A2 hoặc bảng phụ
- - GV để nghị HS ngồi theo tổ và cùng nhau - Các nhóm thực hành trang trí sản phẩm tổng hợp những sản phẩm của từng bạn đã của nhóm làm ở hoạt động trước, lên ý tưởng trang trí. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của - GV dành thời gian cho các nhóm trang trí, mình dán các sản phẩm làm thành góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình". - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng tranh: yêu - HS lần lượt đi tham quan sản phẩm các cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần lượt đi tham nhóm quan có trật tự các sản phẩm của các nhóm khác. - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình - Các nhóm cử đại diện trình bày, thuyết bày về thành quả của nhóm minh, trả lời trình về từng hình ảnh, câu chuyện và những câu hỏi phỏng vấn của các bạn nhóm trả lời câu hỏi phỏng vấn khi các bạn đi khác. tham quan - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau khi đi tham quan triển lãm phòng tranh. - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét sản - GV tổ chức bình chọn, đánh giá và lựa phẩm khi đi tham quan sản phẩm của chọn ra góc "Những khoảnh khắc hạnh các nhóm phúc của gia đình” sáng tạo, ấn tượng nhất. - HS bình chọn góc sáng tạo và ấn Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ tượng nhất. giúp các thành viên trong gia đình yêu thương nhau và có thêm động lực để vượt qua những khó khăn và những nỗi buồn. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện các trong gia đình. "Ngày cuội tuần yêu thương" khác trong thời gian sắp tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thưc mới: 2.1. Nghe kể chuyện Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ” - Giáo viên kể lần 1. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh - Học sinh nghe. minh hoạ. - Giáo viên kể lần 3 (nếu cần) + Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những đồng hồ quả quýt. thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường. 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện Hướng dẫn học sinh kể chuyện. a) Kể theo cặp. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu từng tranh. - Yêu cầu từng HS kể từng đoạn - HS kể theo cặp trong nhóm theo tranh.
- b) Thi kể trước lớp. - Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn - Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể - HS nhận xét hay nhất, hiểu câu chuyện nhất. 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu nghĩa của câu chuyện. chuyện. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận - Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện. người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật NUÔI DƯỠNG GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài "Đàn gà con" - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa việc nuôi gà. - Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi - Thảo luận nhóm 4 +Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Đại diện các nhóm trình bày những gì cho nó? - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải làm gì? + Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như thế nào? - Gv kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, -Thảo luận nhóm 4 uống. + Em hãy cho biết vì sao gà giò cần - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi, được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất nhóm. bột đường và chất đạm? + Theo em, cần cho gà đẻ ăn những - Chia sẻ trước lớp thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều - Cả lớp bổ sung chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min? + Vì sao cần phải cung cấp đủ nước uống cho gà? + Nước cho gà uống phải như thế nào? Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập. - Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc - Hs liên hệ nghiệm. - Gv Kết luận - Hs nhắc lại bài học 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Nuôi gà cho con người những ích lợi - HS nêu gì ? + Cần cho gà ăn uống như thế nào để - HS nêu gà chóng lớn ? - Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi - HS nghe và thực hiện dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

