Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_19_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - Mục tiêu: Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Vận dụng, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết . - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân. - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - HS nêu - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - 2 HS đọc - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng những thành tích cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết thư. - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có Đó là những phần nào ? 3 phần: phần đầu thư, phần chính và - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay phần cuối thư. hơn. - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau. - Học sinh làm bài 1, 2, 4 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hình thành biểu tượng về hình thang - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang thang và hình ABCD nhưng chỉ có 2 bậc - GV: Vậy hình ABCD giống cái thang được gọi là hình thang. * Nhận biết một số đặc điểm của hình thang. - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp biết đặc điểm của hình thang, chẳng hạn như: - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, + Hình thang ABCD có mấy cạnh? BC, CD, DA. - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó + Các cạnh của hình thang có gì đặc có 2 cạnh song song với nhau biệt? - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó + Vậy hình thang là hình như thế có 2 cạnh song song với nhau nào? - Hai cạnh đáy AB và DC song song với + Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh nhau. bên của hình thang ABCD - Hai cạnh bên là là AD và BC - GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy bé, cạnh CD gọi là đáy lớn - HS quan sát - GV kẻ đường cao AH của hình thang ABCD + AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao. + Đường cao AH vuông góc với 2 đáy AB và CD - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại hình thang 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6 - GV nhận xét, kết luận - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song - Vì sao H3 không phải là hình song thang? Bài 2: Cá nhân - HS đọc đề - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 góc ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // - Hình 1 - Hình nào có 4 góc vuông? - H3 là hình thang - Trong 3 hình hình nào là hình thang Bài 4: Cặp đôi - HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Hình thang ABCD - Đọc tên hình trên bảng? - Có góc A và góc B là 2 góc vuông - Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông ? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? và DC - HS nghe - GV kết luận : Đó là hình thang vuông. Bài 3(M3,4): Cá nhân - HS đọc bài và làm bài - Cho HS tự đọc bài và làm bài - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. vuông.Báo cáo kết quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS luyện tập vẽ hình thang - HS nghe và thực hiện vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện nhau giữa hình thang và hình chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học HỖN HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng, ).
- - Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi Ai - HS chơi nhanh, ai đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - Giáo viên nhận xét - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: H: Theo em, muối, mì chính, tiêu - HS trả lời có vị như thế nào? - Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em - Chấm với bột canh thường chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp - Em biết gì về hỗn hợp? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của hiểu biết ban đầu của mình vào mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý sau đó thảo luận nhóm 4 để thống kiến ghi vào bảng nhóm. nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và điểm của các em về vấn đề trên. cử đại diện nhóm trình bày 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của - HS so sánh sự giống và khác nhau của các của HS do nhóm đề xuất, GV tập ý kiến. hợp thành các nhóm biểu tượng
- ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. -Ví dụ HS cụ thể nêu: - Tổ chức cho HS đề xuất các câu + Hỗn hợp là gì? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Có phải hỗn hợp có vị mặn không? thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách +Có phải hỗn hợp có vị cay không? tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của +Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay hỗn hợp. không? +Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn các chất vào nhau không? - GV tổng hợp, chỉnh sửa và - HS theo dõi nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Hỗn hợp là gì? +Làm thế nào tạo ra hỗn hợp? +Hỗn hợp có đặc điểm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở đoán vào vở Ghi chép khoa học Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu. - GV gợi ý để các em làm thí - HS thực hành nghiệm: * Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với nhau. Các nhóm có thể sử dụng Tên và đặc điểm của Tên hỗn hợp và đặc các chất khác nhau để trộn(muối từng chất tạo ra hỗn điểm của hỗn hợp với ớt). hợp *Lưu ý: Trước, trong và sau khi Muối tinh: làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS Mì chính điền các thông tin vào trong mẫu Ớt báo cáo sau. 5.Kết luận, kiến thức: - HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi - Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. cáo trong khi làm thí nghiệm để - HS các nhóm báo cáo kết quả: hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm.
- - GV hướng dẫn HS so sánh kết - Là một hỗn hợp vì trong không khí có chứa quả thí nghiệm với các suy nghĩ nước, khói bụi, các chất rắn. ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. + Hỗn hợp gạo với trấu *Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi + Hỗn hợp gạo với trấu trước lớp + Hỗn hợp muối + cát - Không khí là một chất hay một + Hỗn hợp cát + sỏi + nước hỗn hộp? + Hỗn hợp mì chính và tương ớt - Kể tên một số hỗn hợp? + Hỗn hợp cám và gạo Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách + Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối tách các chất ra khỏi hỗn hợp *Tiến trình đề xuất - Hỗn hợp cát trắng và nước 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi : Đây là gì ? * Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa - GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng chép khoa học các cách có thể ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và thống nhất ý kiến ghi vào bảng cử đại diện nhóm trình bày nhóm. - Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những cách tách. 3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của - Các nhóm tiến hành thí nghiệm : của HS do nhóm đề xuất, GV tập Ví dụ về các cách tách của các nhóm: hợp thành các nhóm biểu tượng + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, ban đầu rồi hướng dẫn HS so dùng thìa múc cát ra: sánh sự giống và khác nhau của + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, các ý kiến ban đầu. nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần - Tổ chức cho HS đề xuất các câu cát dưới đáy li. hỏi liên quan đến nội dung kiến + Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp. lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước 4. Thực hiện phương án tìm tòi: và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm.
- - Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên. - Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên. - GV mời 1- 2 nhóm có cách tách - Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào chưa mang lại kết quả tốt lên vở ghi chép khoa học. trình bày kết quả - GV mời nhóm có cách tách - HS thực hiện đúng lên trình bày kết quả Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng. 5.Kết luận, kiến thức: - Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại trong SGK. * Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Kể tên một vài hỗn hợp trong - HS nêu thực tế hàng ngày. - Về nhà tìm cách tách các hỗn - HS nghe và thực hiện hợp kể trên. _________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I __________________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- - Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP - HS: SGK,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Gọi HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp - Yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc SGK và đọc chú thích. - GV treo bản đồ hành chính VN yêu - HS quan sát theo dõi. cầu HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP. - Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành - HS nêu ý kiến trước lớp pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP - GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận - HS thảo luận 4 nhóm theo các câu hỏi: + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch - Mùa đông 1953 tại chiến khu VB, ĐBP? trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong
- chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng + Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến chiến. dịch như thế nào? - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao nhất: Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về ĐBP. Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận + Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt địa. tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn đó? công + Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954 + Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954 + Vì sao ta giành được thắng lợi trong + Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1- 5- chiến dịch ĐBP ?thắng lợi đó có ý 1954 nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc - Ta giành chiến thắng trong chiến dịch ta ? ĐBP vì: + Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng + Kể về một số gương chiến đấu tiêu + Quân và dân ta có tinh thần chiến biểu trong chiến dịch ĐBP? đấu bất khuất kiên cường + Kể về các nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả châu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình thảo luận. chèn pháo... - GV nhận xét kết quả làm việc theo - Đại diện nhóm trình bày. nhóm của HS. - Kết luận kiến thức Hoạt động 3: Ý nghĩa - Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng - HS đọc ghi nhớ bài SGK/39 lịch sử Điện Biên Phủ? => Rút bài học. + Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung bài học- HS nêu: - Em hãy nêu những tấm gương dũng Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết? Giót,... - Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên - HS nghe và thực hiện. Phủ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về dung dịch . - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Dụng cụ làm thí nghiệm. + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng . + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn - HS nghe với sạn - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Dùng xà phòng, dùng nước muối * GV nêu tình huống: Mỗi khi bị - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của trầy xước ở tay, chân, ngoài việc mình vào vở ghi chép khoa học về dung dùng ô xi già để rửa vết thương, dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ta có thể rửa vết thương bằng ý kiến ghi vào bảng nhóm. cách nào?
- - GV: Nước muối đó còn được - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và gọi là dung dịch. Vậy em biết gì cử đại diện nhóm trình bày về dung dịch? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau của các - GV yêu cầu HS ghi lại những ý kiến. hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng -Ví dụ HS cụ thể nêu: nhóm. + Dung dịch có màu gì, vị gì? - GV yêu cầu HS trình bày quan +Dung dịch có tính chất gì? điểm của các em về vấn đề trên. +Dung dịch có mùi không? 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả +Dung dịch có hình dạng không? thiết) và phương án tìm tòi. +Dung dịch có từ đâu? - Từ những ý kiến ban đầu của +Dung dịch có hòa tan trong nước không? của HS do nhóm đề xuất, GV tập +Dung dịch có trong suốt hay không? hợp thành các nhóm biểu tượng + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch ban đầu rồi hướng dẫn HS so sẽ như thế nào? sánh sự giống và khác nhau của +Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được các ý kiến ban đầu. hình thành như thế nào? - Tổ chức cho HS đề xuất các câu +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Ta có thể tách các chất trong dung dịch thức tìm hiểu về dung dịch, cách được không? tạo ra dung dịch và cách tách các - HS theo dõi chất trong một dung dịch. - GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội - HS thảo luận dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Dung dịch là gì? +Làm thế nào để tạo ra được một dung dịch? +Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu. - HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- * Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường hoặc dung dịch muối, với tỉ lệ tùy ý. * Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa chính xác lên làm trước lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả thành công lên làm. Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành lại cách làm thành công của nhóm bạn. *Lưu ý: Trước, trong và sau khi - HS các nhóm báo cáo kết quả: làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin vào vở ghi - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan chép khoa học. và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với 5.Kết luận, kiến thức: chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung - Tổ chức cho các nhóm báo cáo dịch. kết quả sau khi làm thí nghiệm. - Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai - GV hướng dẫn HS so sánh kết chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể quả thí nghiệm với các suy nghĩ lỏng và chất kia phải hòa tan được vào ban đầu của mình ở bước 2 để trong chất lỏng đó. khắc sâu kiến thức. - Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng * Kết luận : cách chưng cất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Để sản xuất ra nước cất dùng - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế trong y tế người ta sử dụng người ta sử dụng phương pháp chưng cất. phương pháp nào? - Để sản xuất muối từ nước biển người ta - Để sản xuất muối từ nước biển dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. người ta đã làm cách nào? Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và - Chia sẻ với mọi người cách tạo còn lại muối. ra dung dịch và tách các chất ra - HS nghe và thực hiện khỏi dung dịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 . - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài - HS thi đọc thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra đọc: - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi bài học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài - GV nhận xét - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ - Yêu cầu HS trình bày bài kết quả a. Tìm trong bài thơ một từ đồng - Từ biên giới nghĩa với từ biên cương ? b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và - Nghĩa chuyển ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta dùng trong bài thơ ? d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà - Viết theo cảm nhận câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho em. - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Tìm đại từ trong câu thơ sau: - HS nêu: Đại từ là ông, tôi Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về một người bạn thân trong đó có sử dụng đại từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (KIỂM TRA ĐỌC) __________________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang - HS làm bài 1a, bài 2a. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang. - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua: - HS thi đua + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- *Xây dựng công thức tính diện tích hình thang *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân - HS xác định trung điểm M của BC. - Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh BC. - HS dùng thước vẽ - Yêu cầu HS vẽ - HS xếp hình và đặt tên cho hình - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS quan sát và so sánh - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng *So sánh đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - Diện tích hình thang bằng diện tích tam - Hãy so sánh diện tích hình thang giác ADK ABCD và diện tích tam giác ADK - GV viết bảng SABCD = SADK - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK - Nêu cách tính diện tích tam giác nhân với chiều cao AH chia 2. ADK - GV viết bảng: SABCD= SADK= DK x AH : 2 - Bằng nhau (đều bằng AH) - Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD và chiều cao của tam giác ADK - DK = AB + CD - Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD? - GV viết bảng: SABC D = SAD K = DK x AH : 2 = (DC + AB) x AH : 2 (1) (AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang AH : Chiều cao) - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài - Để tính diện tích hình thang ta làm hai đáy nhân với chiều cao (cùng một như thế nào? đơn vị đo) rồi chia cho 2 Quy tắc: - GV giới thiệu công thức: S = (a xb) x h : 2 - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1a: Cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết : a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào - Yêu cầu HS chia sẻ vở. - GV nhận xét, kết luận Bài giải a. Diện tích hình thang là: (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2) Bài 2a: Đáp số : 50 cm2 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS đọc yêu cầu tích hình thang - HS viết ra vở nháp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - GV nhận xét , kết luận - 1 HS chia sẻ trước lớp a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2) Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân. - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả Bài giải Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tính diện tích hình thang - HS tính: có độ dài hai cạnh đáy là 24m và S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2) 18m, chiều cao là 15m. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (KIỂM TRA VIẾT) __________________________________________

