Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_19_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 19 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT: Biết tham gia thảo luận cùng bạn và trả lời một số câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - Mục tiêu: Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Vận dụng, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết . - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân. - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Biết nhìn, chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - HS nêu - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - 2 HS đọc - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng những thành tích cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết thư. - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có Đó là những phần nào ? 3 phần: phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư. - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện. hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau. - Học sinh làm bài 1, 2, 4 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa
- - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hình thành biểu tượng về hình thang - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang thang và hình ABCD nhưng chỉ có 2 bậc - GV: Vậy hình ABCD giống cái thang được gọi là hình thang. * Nhận biết một số đặc điểm của hình thang. - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết đặc điểm của hình thang, chẳng - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp hạn như: + Hình thang ABCD có mấy cạnh? - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. + Các cạnh của hình thang có gì đặc - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó biệt? có 2 cạnh song song với nhau + Vậy hình thang là hình như thế - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó nào? có 2 cạnh song song với nhau + Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh - Hai cạnh đáy AB và DC song song với bên của hình thang ABCD nhau. - GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy - Hai cạnh bên là là AD và BC bé, cạnh CD gọi là đáy lớn - GV kẻ đường cao AH của hình - HS quan sát thang ABCD + AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao. + Đường cao AH vuông góc với 2 đáy AB và CD
- - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại hình thang 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả quả - GV nhận xét, kết luận - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6 - Vì sao H3 không phải là hình - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song thang? song Bài 2: Cá nhân - HS đọc đề - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 góc ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // - Hình 1 - Hình nào có 4 góc vuông? - H3 là hình thang - Trong 3 hình hình nào là hình thang Bài 4: Cặp đôi - HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Hình thang ABCD - Đọc tên hình trên bảng? - Có góc A và góc B là 2 góc vuông - Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông ? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? và DC - HS nghe - GV kết luận : Đó là hình thang vuông. Bài 3(M3,4): Cá nhân - HS đọc bài và làm bài - Cho HS tự đọc bài và làm bài - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. vuông.Báo cáo kết quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Cho HS luyện tập vẽ hình thang - HS nghe và thực hiện vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện nhau giữa hình thang và hình chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học HỖN HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng, ). - Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học 2.Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết được thế nào là hỗn hợp. Biết tham gia thảo luận nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi Ai - HS chơi nhanh, ai đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - Giáo viên nhận xét - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: H: Theo em, muối, mì chính, tiêu - HS trả lời có vị như thế nào? - Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em - Chấm với bột canh thường chấm với chất gì?
- - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp - Em biết gì về hỗn hợp? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả cử đại diện nhóm trình bày thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập - HS so sánh sự giống và khác nhau của các hợp thành các nhóm biểu tượng ý kiến. ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu -Ví dụ HS cụ thể nêu: hỏi liên quan đến nội dung kiến + Hỗn hợp là gì? thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách +Có phải hỗn hợp có vị mặn không? tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của +Có phải hỗn hợp có vị cay không? hỗn hợp. +Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay không? +Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn các chất vào nhau không? - HS theo dõi - GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Hỗn hợp là gì? +Làm thế nào tạo ra hỗn hợp? +Hỗn hợp có đặc điểm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở 4. Thực hiện phương án tìm tòi: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên - HS thực hành cứu.
- - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: * Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn muối, tiêu(xay Tên và đặc điểm của Tên hỗn hợp và đặc nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với từng chất tạo ra hỗn điểm của hỗn hợp nhau. Các nhóm có thể sử dụng hợp các chất khác nhau để trộn(muối Muối tinh: với ớt). Mì chính *Lưu ý: Trước, trong và sau khi Ớt làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin vào trong mẫu - HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi báo cáo sau. chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - HS các nhóm báo cáo kết quả: 5.Kết luận, kiến thức: - Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo trong khi làm thí nghiệm để hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - Là một hỗn hợp vì trong không khí có chứa - GV hướng dẫn HS so sánh kết nước, khói bụi, các chất rắn. quả thí nghiệm với các suy nghĩ + Hỗn hợp gạo với trấu ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. + Hỗn hợp gạo với trấu *Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi + Hỗn hợp muối + cát trước lớp + Hỗn hợp cát + sỏi + nước - Không khí là một chất hay một + Hỗn hợp mì chính và tương ớt hỗn hộp? + Hỗn hợp cám và gạo + Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối - Kể tên một số hỗn hợp? - Hỗn hợp cát trắng và nước Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- - GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi : Đây là gì ? * Em hãy hình dung các cách để - HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng nước. ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. đầu của HS. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và - GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi cử đại diện nhóm trình bày chép khoa học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những cách tách. 3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả - Các nhóm tiến hành thí nghiệm : thiết) và phương án tìm tòi. Ví dụ về các cách tách của các nhóm: - Từ những ý kiến ban đầu của + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, của HS do nhóm đề xuất, GV tập dùng thìa múc cát ra: hợp thành các nhóm biểu tượng + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, ban đầu rồi hướng dẫn HS so nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần sánh sự giống và khác nhau của cát dưới đáy li. các ý kiến ban đầu. + Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy - Tổ chức cho HS đề xuất các câu lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước hỏi liên quan đến nội dung kiến và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp. - Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình 4. Thực hiện phương án tìm tòi: bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách - Các nhóm tiến hành thí nghiệm của các nhóm trên. theo đề xuất của nhóm. - Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên. - Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học. - HS thực hiện - GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết quả tốt lên trình bày kết quả - GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả
- Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng. 5.Kết luận, kiến thức: - Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại trong SGK. * Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Kể tên một vài hỗn hợp trong - HS nêu thực tế hàng ngày. - Về nhà tìm cách tách các hỗn - HS nghe và thực hiện hợp kể trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 . - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Đánh vần và đọc được một bài tập đọc đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài - HS thi đọc thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra đọc: - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi bài học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài - GV nhận xét - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ - Yêu cầu HS trình bày bài kết quả a. Tìm trong bài thơ một từ đồng - Từ biên giới nghĩa với từ biên cương ? b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và - Nghĩa chuyển ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta dùng trong bài thơ ? d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà - Viết theo cảm nhận câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho em. - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm đại từ trong câu thơ sau: - HS nêu: Đại từ là ông, tôi Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về một người bạn thân trong đó có sử dụng đại từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nêu được một số ví dụ về dung dịch, biết trả lời 1 câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Dụng cụ làm thí nghiệm. + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng . + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn - HS nghe với sạn - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Dùng xà phòng, dùng nước muối * GV nêu tình huống: Mỗi khi bị - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của trầy xước ở tay, chân, ngoài việc mình vào vở ghi chép khoa học về dung dùng ô xi già để rửa vết thương, dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ta có thể rửa vết thương bằng ý kiến ghi vào bảng nhóm. cách nào? - GV: Nước muối đó còn được - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và gọi là dung dịch. Vậy em biết gì cử đại diện nhóm trình bày về dung dịch?
- 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau của các - GV yêu cầu HS ghi lại những ý kiến. hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng -Ví dụ HS cụ thể nêu: nhóm. + Dung dịch có màu gì, vị gì? - GV yêu cầu HS trình bày quan +Dung dịch có tính chất gì? điểm của các em về vấn đề trên. +Dung dịch có mùi không? 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả +Dung dịch có hình dạng không? thiết) và phương án tìm tòi. +Dung dịch có từ đâu? - Từ những ý kiến ban đầu của +Dung dịch có hòa tan trong nước không? của HS do nhóm đề xuất, GV tập +Dung dịch có trong suốt hay không? hợp thành các nhóm biểu tượng + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch ban đầu rồi hướng dẫn HS so sẽ như thế nào? sánh sự giống và khác nhau của +Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được các ý kiến ban đầu. hình thành như thế nào? - Tổ chức cho HS đề xuất các câu +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? hỏi liên quan đến nội dung kiến +Ta có thể tách các chất trong dung dịch thức tìm hiểu về dung dịch, cách được không? tạo ra dung dịch và cách tách các - HS theo dõi chất trong một dung dịch. - GV tổng hợp, chỉnh sửa và - HS thảo luận nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Dung dịch là gì? +Làm thế nào để tạo ra được một dung dịch? +Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV tổ chức cho HS thảo luận, - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên - HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại cứu. trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- * Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường hoặc dung dịch muối, với tỉ lệ tùy ý. * Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa chính xác lên làm trước lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả thành công lên làm. Cuối - HS các nhóm báo cáo kết quả: cùng, các nhóm cùng tiến hành lại cách làm thành công của - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan nhóm bạn. và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với *Lưu ý: Trước, trong và sau khi chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS dịch. điền các thông tin vào vở ghi - Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai chép khoa học. chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể 5.Kết luận, kiến thức: lỏng và chất kia phải hòa tan được vào - Tổ chức cho các nhóm báo cáo trong chất lỏng đó. kết quả sau khi làm thí nghiệm. - Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng - GV hướng dẫn HS so sánh kết cách chưng cất. quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. * Kết luận : 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Để sản xuất ra nước cất dùng - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế trong y tế người ta sử dụng người ta sử dụng phương pháp chưng cất. phương pháp nào? - Để sản xuất muối từ nước biển người ta - Để sản xuất muối từ nước biển dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. người ta đã làm cách nào? Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối. - Chia sẻ với mọi người cách tạo - HS nghe và thực hiện ra dung dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang - HS làm bài 1a, bài 2a. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 50. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang. - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua: - HS thi đua + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Xây dựng công thức tính diện tích hình thang *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân - HS xác định trung điểm M của BC. - Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh BC. - HS dùng thước vẽ - Yêu cầu HS vẽ - HS xếp hình và đặt tên cho hình - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS quan sát và so sánh - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng *So sánh đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - Diện tích hình thang bằng diện tích tam - Hãy so sánh diện tích hình thang giác ADK ABCD và diện tích tam giác ADK - GV viết bảng SABCD = SADK
- - Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK ADK nhân với chiều cao AH chia 2. - GV viết bảng: SABCD= SADK= DK x AH : 2 - Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH) thang ABCD và chiều cao của tam giác ADK - Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD? - GV viết bảng: SABC D = SAD K = DK x AH : 2 = (DC + AB) x AH : 2 (1) (AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang AH : Chiều cao) - Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài như thế nào? hai đáy nhân với chiều cao (cùng một Quy tắc: đơn vị đo) rồi chia cho 2 - GV giới thiệu công thức: S = (a xb) x h : 2 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu. tính 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1a: Cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết : a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào - Yêu cầu HS chia sẻ vở. - GV nhận xét, kết luận Bài giải a. Diện tích hình thang là: (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2) Bài 2a: Đáp số : 50 cm2 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS đọc yêu cầu tích hình thang - HS viết ra vở nháp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - GV nhận xét , kết luận - 1 HS chia sẻ trước lớp a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2) Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân. - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả Bài giải
- Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tính diện tích hình thang - HS tính: có độ dài hai cạnh đáy là 24m và S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2) 18m, chiều cao là 15m. - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (KIỂM TRA ĐỌC) __________________________________________

