Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 21 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_18_thu_56_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày) - Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn. HSKT: Chép được một đoạn văn vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lõi về chính tả cách dùng từ, cách diễn đạt , ngữ pháp...cần chữa chung cho cả lớp - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS đọc đơn - HS đọc đơn - Nhận xét Đơn xin học môn tự chọn của - HS nghe 3 HS - Nhận xét ý thức học bài của HS - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - Gọi HS đọc lại đề Tập làm văn - HS đọc - GV nhận xét chung + Ưu điểm: - Hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề - Bố cục của bài văn - Diễn đạt câu, ý - Dùng từ nổi bật lên hình dáng, hoạt động tính tình của người được tả - Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng tính tình hoạt động của người được tả - Chính tả, hình thức trình bày...
  2. - GV nêu tên từng HS viết bài đúng yêu cầu... + Nhược điểm - Lỗi chính tả - Lỗi dùng từ, diễn đạt ý, đặt câu, cách - GV viết bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu trình bày... cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm - HS chữa lỗi cách sửa lỗi - Trả bài cho HS - Cho HS tự chữa bài của mình và trao - HS xem lại bài của mình. đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của cô - 2 HS trao đổi về bài của mình. - Đọc những bài văn hay, bài điểm cao cho HS nghe. - HD viết lại một đoạn văn - HS lắng nghe - Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi : + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả - HS chọn viết lại một đoạn trong bài + Đoạn văn lủng củng diễn đạt chưa hay + Mở bài kết bài còn đơn giản - Gọi HS đọc lại đoạn văn đã viết lại - Nhận xét - 3 HS đọc lại bài của mình 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua tiết học này, em học được điều gì ? - HS nêu - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính diện tích hình tam giác - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc . - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông. - Học sinh làm bài 1, 2, 3 . 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  3. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu tam giác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp 2 - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm ) - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m hình tam giác. S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2) - GV chốt lại kiến thức. Bài 2: Cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề - GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu ứng với các đáy của hình tam giác ABC + Đường cao tương ứng với đáy AC của và DEG. hình tam giác ABC chính là BA + Đường cao tương ứng với đáy ED của tam giác DEG là GD. + Đường cao tương ứng với đáy GD của tam giác DEG là ED - Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông là hình tam giác gì ?
  4. - KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác Bài 3: Cá nhân - HS đọc đề - Yêu cầu HS đọc đề - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước cách làm. lớp. Bài giải - GV kết luận a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: 3 x 4 : 2 = 6(cm2) b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là: 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2) Đáp số: a. 6cm2 b. 7,5cm2 Bài 4: Cá nhân - Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở. - Cho HS tự làm bài vào vở Báo cáo kết quả cho GV - GV hướng dẫn nếu cần thiết. a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: AB = DC = 4cm AD = BC = 3cm Diện tích hình tam giác ABC là: 4 x 3 : 2 = 6(cm2) b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và cạnh ME: MN = QP = 4cm MQ = NP = 3cm ME = 1cm EN = 3cm Tính: Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12(cm2) Diện tích hình tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5(cm2) Diện tích hình tam giác NPE là:
  5. 3 x 3 : 2 = 4,5(cm2) Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và NPE là : 1,5 + 4,5 = 6(cm2) Diện tích hình tam giác EQP là: 12 - 6 = 6(cm2) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính: giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao S = 18 x 35 = 630(dm2) 3,5m. Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2) - Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện diện tích và độ dài đáy tương ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài . 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Đánh vần và đọc được một bài tập đọc đã học trong học kì 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  6. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động kiểm tra đọc: - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: Cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại + Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ + Chuyện một khu vườn nhỏ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng + Mùa thảo quả + Hành trình của bầy ong + Người gác rừng tí hon + Trồng rừng ngập mặn + Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể loại, mấy cột dọc, mấy hàng ngang 7 hàng ngang - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ STT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: Cá nhân
  7. - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ - Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác rừng tí hon để có nhận xét chính xác về bạn. - GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng - như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện nào khác không ? Hãy kể về nhân vật - HS nghe và thực hiện đó. - Về kể lại câu chuyện đó cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu cầu cảu BT2 . - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Đánh vần và đọc được một bài tập đọc đã học trong học kì 1.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL: - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc. tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp. - GV đánh giá 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ Nhóm - HS đọc yêu cầu - Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Cho HS lập bảng: + HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê + Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc nào? + Cần lập bảng gồm mấy cột? +Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang... - Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm Thể STT Tên bài Tác giả loại Chuỗi 1 ... ngọc lam 2 ... - Đại diện các nhóm trình bày và tranh + Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận với các nhóm khác. thảo luận trước lớp. + GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết luận chung. Bài 3: HĐ nhóm - HS nêu tên
  9. - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thuộc lòng thuộc chủ điểm - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm: và nêu những câu thơ em thích. + Hạt gạo làng ta + Về ngôi nhà đang xây. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - Cho HS thảo luận nhóm cầu bài tập và trình bày trước lớp. + Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt) - Thuyết trình trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn - HS đọc thơ, đoạn văn mà em thích nhất. - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện văn cho hay hơn, diễn cảm hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân. - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa,...
  10. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả lời đúng. Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 3 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. thích 10 Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là: giải thích tại sao C. 80% Bài 3: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg giải thích Phần 2: Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả. - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả quả và nêu cách tính. - Giáo viên nhận xét kết luận a) b) 39,72 95,64 46,78 27,35 85,90 67,29
  11. Bài 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ Bài 3: Cá nhân chấm - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết - Gv quan sát, uốn nắn HS quả a) 8 m 5 dm = m b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2 - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40(m) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60(m) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750(m2) Đáp số: 750m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là: 19 : 25 = 0,76 0,76 = 76% - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học - HS nghe và thực hiện sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
  12. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nêu được một số chất ở thể rắn và thể lỏng và thể khí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nhận xét bài KTĐK - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí + Theo em, các chất có thể tồn tại ở + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể những thể nào? rắn, thể khí. - Yêu cầu HS làm phiếu - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu a) Cát: thể rắn Cồn: thể lỏng Ôxi: thể khí b) Chất rắn có đặc điểm gì? 1 b. Có hình dạng nhất định + Chất lỏng có đặc điểm gì? 2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó. + Chất khí có đặc điểm gì? 3c .Không có hình dáng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn - HS nhận xét và đối chiếu bài - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong đời sống hàng ngày
  13. - Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu quan sát hỏi - Gọi HS trình bày ý kiến H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc - GV nhận xét H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp nhiệt độ cao + Trong cuộc sống hàng ngày còn rất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo nhiều chất có thể chuyển từ thể này sang nóng mỡ chuyển sang thế lỏng. thể khác. Nêu ví dụ? - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá chuyển thành đá (thể rắn) - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng. - Điều kiện nào để các chất chuyển từ - Để chuyển từ thế này sang thế khác thể này sang thể khác khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - Tổ chức trò chơi - Chia nhóm - HS chia nhóm - Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết vào các chất có thể chuyển từ thể này quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. sang thể khác. - Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể - Trả lời theo ý gợi ý chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - Lấy ví dụ chứng minh 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của - HS nêu: chất ? + Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. + Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí ni-tơ lỏng. + Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá ở thể rắn,... - HS nghe và thực hiện
  14. - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để thấy sự chuyển thể của nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường . - HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. *GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Đánh vần và đọc được một bài tập đọc đã học trong học kì 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  15. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng: - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc. đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp. - GV đánh giá 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ Nhóm - Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng trường - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển. - Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm nhóm hoàn thành bảng - Chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển (MT động, thực (Môi trường (MT không khí) vật) nước) Các sự vật trong Rừng, con người, Sông, suối, ao, Bầu trời, vũ trụ, môi trường thú, chim, cây hồ, biển, khe, âm thanh, khí hậu thác... + Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công chống đốt nương, nước sạch, xây nghiệp, xử lý rác Những hành động chống đánh bắt dựng nhà máy thải chống ô bảo vệ môi cá, chống bắt thú nước... nhiễm bầu không trường rừng, chống buôn Lọc nước thải khí bán động vật công nghiệp hoang dã... 4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:
  16. - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh thuật gì trong câu thơ sau: Mặt trờ xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. HSKT: Đánh vần và đọc được một bài tập đọc đã học trong học kì 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra đọc: - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc. tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp
  17. - GV đánh giá 3. HĐ viết chính tả: *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút *Cách tiến hành: a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc - Hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS nêu tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken ? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết - Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ chính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS luyện viết từ khó từ vừa tìm được. - GV nhận xét chỉnh sửa. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài d) Thu, chấm bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ riêng nước ngoài. phận tạo thành tên riêng đó. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện nước ngoài và luyện viết thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I _______________________________________ BUỔI CHIỀU Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh lập được kế hoạch cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng lập kế hoạch “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với người thân những việc làm trong “ Ngày cuối tuần yêu thương”. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tham gia hoạt động ở nhà cùng với gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm với gia đình của mình.. HSKT: Biết tham gia và trao đổi học nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bìa, giấy A4, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động theo - Hs hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Ba ngọn nến lung linh – sáng tác: Phương Thảo và Ngọc Lễ. + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát thể hiện tình cảm yêu thương, gắn kết giữa các thành viên - GV Nhận xét, tuyên dương. trong gia đình. - GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
  19. - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  20. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc cả lớp) - GV mời HS trưng bày theo nhóm các sản - 1 HS đọc yêu cầu. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình:tranh, ảnh chụp, bài viết, thơ ca, - Mỗi nhóm 1-2 HS thuyết trình trước - GV tổ chức cho HS thuyết trình về sản lớp. phẩm của nhóm mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm - HS lắng nghe sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. Hoạt động 4: Lập kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. ( hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hỗ trợ - HS thảo luận nhóm 6, mỗi cá nhân viết nhau lựa chọn một hoạt động chung tổ chức ý tưởng, các bước tiến hành, phân công cho cả gia đình vào cuối tuần tạo sự gắn kết. nhiệm vụ cho các thành viên trong gia đình vào phiếu cá nhân. - GV khuyến khích HS đưa ra ý tưởng, nhận - Các thành viên tự trình bày ý tưởng xét ý tưởng của bạn. trong nhóm, các bạn khác nghe, nhận - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lập kế hoạch xét, bổ sung cho ý tưởng của bạn. chi tiết cho các công việc chung của cả gia - HS trả lời: Việc lập kế hoạch chi tiết đình? giúp phân công nhiệm vụ, phối hợp - GV nhận xét chung, tuyên dương khả cùng hoạt động ăn ý, tạo niềm vui trong năng lên ý tưởng chi tiết của các nhóm. gia đình. - GV đưa ra bài thơ Ngày cuối tuần yêu thương, yêu cầu cả lớp đọc. - HS đọc bài thơ. 5. Vận dụng trải nghiệm.