Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_17_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK . - Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l. - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu từ ở bài tập 1a trang 161 - Nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu + Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào? từ: từ đơn, từ phức. + Từ phức gồm những loại nào? + Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên chia sẻ kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét bài của bạn: + Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn. + Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch. Bài 2: HĐ cặp đôi + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Thế nào là từ đồng âm? - HS nêu
- - Từ đồng âm là từ giống nhau về âm + Thế nào là từ nhiều nghĩa? nhưng khác nhau về nghĩa. - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng + Thế nào là từ đồng nghĩa? có mối liên hệ với nhau. - Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay - Yêu cầu HS làm bài theo cặp tính chất. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo - Gọi HS phát biểu luận để làm bài - Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và - GV nhận xét kết luận thống nhất : - Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về nghĩa của từ Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng - HS tự làm bài nghĩa, GV ghi bảng - HS nối tiếp nhau đọc - Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với - HS trả lời theo ý hiểu của mình nó. Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS nêu - GV nhận xét chữa bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả a) Có mới nới cũ b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu thành ngữ tục ngữ. - HS đọc thuộc lòng các câu trên 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng xinh trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện sử dụng một số từ láy vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
- - Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân. - HS làm bài tập 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay. - Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 HS nêu các dạng toán về - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần tỉ số phần trăm đã học. trăm đã học. - Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm - HS thực hiện bảng con, bảng lớp. của 45 và 75. - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm quen với máy tính bỏ túi. - Giáo viên cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời máy tính. câu hỏi. - Trên mặt máy tính có những gì? - Có màn hình, các phím. - Hãy nêu những phím em đã biết - Học sinh kể tên như SGK. trên bàn phím? - Dựa vào nội dung các phím em - HS nêu hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng để làm gì? - GV giới thiệu chung về máy tính - HS theo dõi bỏ túi - GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C - Để khởi động cho máy làm việc trên bàn phím và nêu: Phím này để làm gì? - Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu - Để tắt máy tác dụng - Các phím số từ 0 đến 9 - Để nhập số - Các phím +, - , x, : - Để cộng, trừ, nhân, chia.
- - Phím . - Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân - Phím = - Để hiện kết quả trên màn hình - Phím CE - Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai - Ngoài ra còn có các phím đặc biệt khác Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính. - Giáo viên ghi 1 phép cộng lên 25,3 + 7,09 = bảng. - Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các - Giáo viên đọc cho học sinh ấn phím sau: lần lượt các phím cần thiết (chú ý ấn . để ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết quả trên màn hình. Trên màn hình xuất hiện: 32,39 - Tương tự với các phép tính: trừ, nhân, chia. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi - Yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS làm bài -Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả - Học sinh kiểm tra theo nhóm. bằng máy tính bỏ túi theo nhóm. - Giáo viên gọi học sinh đọc kết - Các nhóm đọc kết quả quả. a) 126,45 + 796,892 = 923,342 - Giáo viên nhận xét chữa bài. b) 352,19 – 189,471 = 162,719 c) 75,54 x 39 = 2946,06 d) 308,85 : 14,5 = 21,3 Bài 3(M3,4): Cá nhân - HS tự làm bài: - Cho HS tự thực hiện sau đó nêu - Biểu thức đó là: 4,5 x 6 – 7 kết quả. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS dùng máy tính để tính: - HS nghe và thực hiện 475,36 + 5,497 = 475,36 + 5,497 =480,857 1207 - 63,84 = 1207 - 63,84 = 1143,16 54,75 x 7,6 = 54,75 x 7,6 =416,1 14 : 1,25 = 14 : 1,25 = 11,2 - Về nhà sử dụng máy tính để tính - HS nghe và thực hiện toán cho thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ I
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộ; chiến dịch Việt Bắc; chiến thắng Biên giới. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử. - Tự hào về tinh thần bất khuất, quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ hành chính VN + Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17 + Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai - HS nêu của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? - Nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện - HĐ cá nhân lịch sử tiêu biểu từ 1945- 1954 - Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy - HS lập bảng thống kê khổ to dán bài của mình lên bảng - HS đọc bảng thống kê của bạn đối - Yêu cầu HS theo dõi nhận xét chiếu với bài của mình và bổ sung ý - GV nhận xét kiến
- Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954 Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945-1946 Đẩy lùi giặc đói giặc dốt Trung ương Đảng và chính phủ phát 19-12-1946 động toàn quốc kháng chiến Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi 20-12-1946 toàn quốc kháng chiến của BH Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của 20-12-1946 đến tháng 2-1947 nhân dân HN với tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh Chiến dịch Việt Bắc mồ chôn giặc Thu- đông 1947 pháp Chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950 Trận Đông Khê, gương chiến dấu dũng cảm của anh La Văn Cầu Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu Sau chiến dịch Biên giới tháng 2-1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến 1-5-1952 Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc đại hội bầu ra 7 anh hùng. Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn 30-3 - 1954 đến 7-5-1954 thắng. Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. Hoạt động 2: Trò chơi “Đi tìm địa chỉ đỏ” Hướng dẫn học sinh chơi - Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 - Học sinh chơi trò chơi: bông hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ - Hà Nội: trên bản đồ), kể lại sự kiện, nhân vật + Tiếng súng kháng chiến toàn quốc lịch sử tương ứng với địa danh đó. bùng nổ ngày 19/12/1946 - Cho HS lần lượt lên hái và trả lời + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu - GV và HS nhận xét tuyên dương gọi toàn quốc kháng chiến sáng ngày 20/12/ 1946 - Huế: .... - Đà Nẵng: ..... - Việt Bắc: ..... - Đoan Hùng: .... - Chợ Mới, chợ Đồn: .....
- - Đông Khê: ..... - Điện Biên Phủ: ...... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em ấn tượng nhất với sự kiện lịch sử - HS nêu nào ? Vì sao ? - Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện - HS nghe và thực hiện lịch sử mà em ấn tượng nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm . - Sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác - HS làm bài 1(dòng 1,2), bài 2( dòng1,2 ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, máy tính bỏ túi... - HS : SGK, vở, máy tính bỏ túi... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi: Tính - HS chơi trò chơi nhanh, tính đúng. - Cách chơi:Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3 - Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: * Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và - HS nghe và nhớ nhiệm vụ. 40 - GV nêu yêu cầu : Chúng ta - 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận cùng tìm tỉ số phần trăm của 7 xét : và 40. + Tìm thương 7 : 40 - GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách + Nhân thương đó với 100 rồi viết ký hiệu tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. % vào bên phải thương. - HS thao tác với máy tính và nêu: 7 : 40 = 0,175 - GV yêu cầu HS sử dụng máy - HS nêu : Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là tính bỏ túi để thực hiện bước tìm 17,5% thương 7 : 40 - HS lần lượt bấm các phím theo lời đọc - Vậy tỉ số phần trăm của 7 và của GV : 40 là bao nhiêu phần trăm? 7 40 % - Chúng ta có thể thực hịên cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm - Kết quả trên màn hình là 17,5. của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau: - GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình. - Đó chính là 17,5%. - 1 HS nêu trước lớp các bước tìm 34% của Tính 34% của 56 56. - GV nêu vấn đề : Chúng ta cùng + Tìm thương 56 : 100. tìm 34% của 56. + Lấy thương vừa tìm được nhân với 34 . - GV yêu cầu HS nêu cách tìm - HS tính và nêu : 34% của 56. 56 34 : 100 = 19,4 - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tính 56 34 : 100 - GV nêu : Thay vì bấm 10 phím. 5 6 3 4 1 0 0 = khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm 34% của 56 ta chỉ việc bấm các phím :
- 5 6 3 4 % - GV yêu cầu HS thực hiện bấm máy tính bỏ túi để tìm 34% của 54. 3. HĐ luyện tập, thực hành: *Cách tiến hành: Bài 1(dòng 1,2): Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta tính - HS thao tác với máy tính. gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ số phần - GV yêu cầu HS sử dụng máy trăm giữa số HS nữ và số HS của một số tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả trường. vào vở. Tỉ số phần Số Số HS trăm của số Trường HS nữ HS nữ và tổng số HS An Hà 612 311 50,81 % An Hải 578 294 50,86 % An 714 356 49,85 % Dương An Sơn 807 400 49,56 % Bài 2( dòng1,2 ): Cá nhân - HS đọc - HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở bài tập, dùng máy tính - GV tổ chức cho HS làm bài tập bỏ túi để tính, sau đó 1 HS đọc kết quả bài 2 tương tự như bài tập 1. làm của mình cho HS cả lớp kiểm tra. Thóc (kg) Gạo (kg) 100 69 150 103,5 125 86,25 Bài 3(M3,4): Cá nhân - HS đọc bài và nhận thấy đây là bài toán yêu - Cho HS đọc bài, tự tìm cách cầu tìm một số khi biết 0,6% của nó là 30 làm 000 đông, 60 000 đồng, 90 000 đồng. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp - Kết quả: khó khăn khi làm. a) 5000 000 đồng b) 10 000 000 đồng c) 15 000 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS dùng máy tính để tính: - HS tính: Số học sinh tiểu học ở một xã 324 : 16 x 100 = 2025(người) là 324 em và chiếm 16% tổng số dân của xã đó. Tính số dân của xã đó.
- - Về nhà tìm thêm các bài toán - HS nghe và thực hiện tương tự như trên để tính toán cho thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP HỌC KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập các kiến thức về: + Đặc điểm giới tính. + Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. + Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học. - Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh. - Tự phục vụ bản thân. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 học sinh hỏi, một học sinh trả lời. - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận + Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào? - Lây truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh + Bệnh sốt rét lây truyền qua con rồi truyền vi rút sang cho người lành. đường nào?
- - Lây truyền qua động vật trung gianlà muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có + Bệnh viêm màng não lây truyền qua kí sinh trung sốt rét của người bệnh con đường nào? truyền sang người lành. + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong mang bệnh não có trong máu gia súc chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con con vật bị bệnh và truyền sang người. đường nào? + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút thải qua phân người bệnh. Phân dính tay người, quần áo, nước, động vật sống dưới nước ăn từ súc vật lây Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh sang người lành. - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo + Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? nhóm bàn. Quan sát hình minh họa + Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? + Học sinh trình bày - GV nhận xét Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của một số vật liệu - Tổ chức hoạt động nhóm + Kể tên các vật liệu đã học - Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả + Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng loại vật liệu. + Hoàn thành phiếu - GV hỏi : + Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép? - HS tiếp nối nêu + Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch? + Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần áo, chăn màn? Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu Giải đáp ô chữ - HS chơi trò chơi 1) Sự thụ tinh 6) Già 2) Bào thai 7) Sốt rét 3) Dậy thì 8) Sốt xuất huyết 4) Vị thành niên 9) Viêm não 5) Trưởng thành 10) Viêm gan A 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu bệnh sốt xuất huyết ? - Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện tuyên truyền nhân dân phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế nào. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm những việc nhà đáng tự hào của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Giúp mẹ” - Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả và lời Lê Vinh Phúc để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện hát múa hát trước lớp.
- + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Nhật Lan Vy + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc gì + Bạn nhỏ quét nhà, quét sân, tưới cây. để giúp mẹ khi mẹ vắng nhà? + Khi mẹ về thái độ mẹ như thế nào? + Rất vui, ôm em vào lòng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù mẹ bạn nhỏ không ở nhà, - HS lắng nghe. bận ý vẫn tự giác làm những việc như quét nhà, quét sân, tưới cây. Sự ý thực tự lực của bạn làm bố mẹ rất vui lòng. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, người thân nghĩ gì về chúng ta? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
- + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của triển khai kế hoạt động tuần tới. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tự đánh giá: * Chia sẻ được về những việc minh đã làm. ( Nhóm bàn) - GV mời HS đọc yêu cầu: Liệt kê những - 1 HS đọc yêu cầu. việc em đã thực hiện đều đặn và những việc thường quên thực hiện ở nhà - GV yêu cầu HS liệt kê những việc sau: - HS thảo luận nhóm bàn: + Em đã thực hiện đều đặn và những việc + HS nêu những việc đã làm và những thường quên thực hiện ở nhà? Việc nào em việc thường quên. làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Để thực hiện việc đó em đã sử dụng dụng + Hs nêu các dụng cụ như: chổi, dẻ lau, cụ nào? cọ chùi nhà vệ sinh... + Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ + Sau khi sử dụng giặt sạch sẽ va phơi không? có điều cần gì lưu ý khi sử dụng khô ráo... dụng cụ này? - GV mời 2 đến 3 Hs chia sẻ bí kíp của mình - HS chia sẻ bí kíp: Không để dồn đọng để làm việc nhà tốt nhất công việc, lập phiếu, thời gian biểu.. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói quen và niềm vui của mỗi người * Đánh giá khả năng tự lực của mình - Mỗi HS tự đánh giá về mực độ hoàn thành công việc.
- - GV đề nghị học sinh tự đánh giá khả năng tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà của mình theo các tiêu chí: A. Hoàn thành đúng hạn nhưng cần nhắc nhở; B. Hoàn thành đúng hạn C.Hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo - HS chia sẻ mức độ tự đánh giá bằng trong công việc cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV yêu cầu HS chia sẻ mức độ tự đánh giá bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV: Nếu em hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc em nhận được huy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hiệu NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 4: Chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc - HS chia sẻ bằng cách giơ phiếu góp ý em đã làm được của người thân như các phiếu sau: - GV yêu cầu HS chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - HS chia sẻ trước lớp: VD: Trước kia - Chia sẻ về sự tiến bộ của em trong việc tự mình thường quên, bây giờ để không lực thực hiện nhiệm vụ được giao: Trước quên, mình lập phiếu việc nhà. Trước kia mình ... Bây giờ mình... đây mình làm xong thường để đồ dùng lộn xộn, giờ mình đã cất đặt cẩn thận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói quen và niềm vui của mỗi người 5. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục suy nghĩ và thảo luận với người trong gia đình cũng như những việc ở thân về những việc nhà cần làm. trường
- + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân ở trường - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện . - HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động. - Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. *GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể về một buổi sum họp - HS thi kể đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng. - HS theo dõi Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Đề yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc - Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện trong các câu chuyện các em đã học? Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1) + Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng Việt 3 tập 2) + Những nhân vật trong câu chuyện Chuỗi ngọc lam. - Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đọc trong sách, báo. - Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện truyện. mình sẽ kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng - Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu mọi người xung quanh ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau - Nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật THỨC ĂN NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs viết 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe trong SGKvà trả lời câu hỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi . + Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như tồn tại ? sinh trưởng và phát triển? Nước,không khí, ánh sáng , và các chất dinh dưỡng. + Các chất dinh dưỡng cung cấp cho + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau . cơ thể động vật được lấy ở đâu ? * Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích. theo nội dung SGK. * Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng , duy trì và phát triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - GV yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà mà em biết ? - HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời của gà do HS nêu . câu hỏi . - Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức ăn đó . * Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong SGK , trả lời câu hỏi: + Thức ăn của Gà được chia làm mấy loại?
- + Em hãy kể tên các loại thức ăn ? + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau - GV chỉ định một số HS trả lời . sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép ,bột - GV nhận xét và tóm tắt. đỗ tương ,vừng , bột khoáng. - HS đọc bài trong SGK và trả lời câu hỏi . * Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm : + Nhóm thức ăn cung cấp chất đường bột + Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm . + Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng. + Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min + Nhóm thức ăn tổng hợp . * Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường - GV cho HS thảo luận , là cần và phải cho ăn thường xuyên , - Yêu cầu các nhóm trình bày . ăn nhiều. - GV cho HS khác nhận xét và bổ sung. - HS thảo luận. * GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp - HS trình bày và nhận xét . chất bột đường . - Gv nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm để trình bày trong tiết 2. - HS nghe . 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu thức ăn nào ? - Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu phát triển của gà ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

