Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

doc 14 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_17_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 17 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện HSKT: Biết tham gia sinh hoạt cùng bạn.Nêu được nhiệm vụ khi minh được phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 1
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC:THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập. HSKT: Đánh vần và đọc được một đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện. hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bệnh viện. sách giáo khoa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt. - Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn: + Đ1: Cụ Ún ......cúng bái. + Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm. + Đ3: Thấy cha....không lui. + Đ4: Sáng.....đi bệnh viện. - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn - Nhóm trưởng điều khiển trong nhóm. - GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ + HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện cho HS. đọc từ khó, câu khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ 2
  3. - Đọc theo cặp - HS đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. Hoạt động Tìm hiểu bài: *Cách tiến hành: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo - Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo luận và TLCH: luận và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp: + Cụ Ún làm nghề gì ? + Cụ Ún làm nghề thầy cúng. +Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có được mọi người tin tưởng về nghề thầy người ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều cúng? người tôn cụ làm thầy, ... + Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng nào? Kết quả ra sao ? bệnh vẫn không thuyên giảm. + Cụ Ún bị bệnh gì? + Cụ bị sỏi thận. + Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người mổ, trốn viện về nhà? kinh bắt được con ma người Thái. + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? + Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ. + Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó. + Nội dung chính của bài là gì ? - Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. + Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều gì? phi lí. 3. Hoạt động Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc. - GV nhận xét, chốt cách đọc. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp 3+4. - Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm - GV cùng HS nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3
  4. - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp hơn? từng đoạn văn. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất? - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. nhất. - Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa không? Nếu có em cần phải làm gì để mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: -Tính tỉ số phần trăm của hai số.Tìm giá trị một số phần trăm của một số.Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - HS làm bài: 1b; 2b; 3a. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các sô trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi nêu: Muốn tìm một số khi - HS nêu biết giá trị một số phần trăm của số đó ta làm thế nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành: 4
  5. Bài 1b: Cá nhân=> Cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là: 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số : a) 88,9% b) 10,5% Bài 2b: Cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - Muốn tìm 30% của 97 ta làm như thế - Muốn tìm 30% của 97 ta lấy 97 nhân nào ? với 30 rồi chia cho 100. - GV yêu cầu HS làm bài cặp đội - HS lên bảng chia sẻ, HS cả lớp làm - GV nhận xét HS. bài vào vở Bài giải b) Số tiền lãi của cửa hàng là: 6000 000 15 : 100 = 900 000 (đồng) Đáp số : a) 29,1 b) 900 000 đồng Bài 3a: Nhóm - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Hãy nêu cách tìm một số biết 30% - Lấy 72 nhân với 100 và chia cho 30. của nó là 72. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - Đại diện nhóm lên bảng làm bài, HS - GV nhận xét, kết luận cả lớp làm bài vào vở. 72 : 30 x 100 = 240 Bài 1a: HĐ Cá nhân - Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai - Tính thương của 37 : 42 sau đó nhân số 37 và 42. thương với 100 và viết ký hiệu % vào bên phải số đó. Bài 2a: HĐ cá nhân 37 : 42 = 0,8809...= 88,09% - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 97 x 30 : 100 = 29,1 Hoặc 97 : 100 x 30 = 29,1 Bài 3b: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải Số gạo cửa hàng trước khi bán là: 420 x100 : 10,5 = 4000(kg) 4000kg = 4 tấn Đáp số: 4 tấn HSKT: Làm bài tập sau 5+ 7 = 3+ 6= 5
  6. 2+ 5= 5+ 7= 6+ 7= 9+ 2 = 9+ 1 = 8+ 8 = ....................................... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu: Tìm tỉ số phần trăm của 54 và 78. Tỉ số phần trăm của 54 và 78 là: 54 : 78 = 0,6923 0,6923 = 69,23% - Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh - HS nêu và thực hiện. nam và số học sinh nữ của lớp em. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi - Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. - Bảo vệ môi trường * Lồng ghép GDKNS : -Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm. -Kĩ năng bình luận về cách làm và kết quả quan sát. -Kĩ năng giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nhận biết được một số tính chất của tơ sợi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang trang 66, tơ sợi thật - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS trả lời câu hỏi: + Nêu tính chất, công dụng, cách bảo quản - HS nêu các loại đồ dùng bằng chất dẻo - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: 6
  7.  Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi. - GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát - Nhiều HS kể tên áo của nhau và kể tên một số loại vải dùng để may áo, quần, chăn, màn - GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm quan sát, thảo luận các câu hỏi sau: - Đại diện nhóm trình bày + Quan sát tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi +Hình1: Liên quan đến việc làm ra bông, tơ tằm, sợi đay? sợi đay. +Hình2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông. +Hình3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm. + Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, + Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai nguồn gốc từ động vật? + Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ - GV nhận xét, thống nhất các kết quả: Các tằm. sợi có nguồn gốc thực vật hoặc động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên. Ngoài ra còn có loại tơ được làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo  Hoạt động 2: Thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo - GV làm thực hành yêu cầu HS quan sát, nêu - Quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét: nhận xét: + Đốt mẫu sợi tơ tự nhiên + Đốt mẫu sợi tơ nhân tạo -GV chốt: Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro + Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục lại .  Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm từ tơ sợi. - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông - Các nhóm thực hiện tin SGK để hoàn thành phiếu học tập sau: - Đại diện các nhóm trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh Loại tơ sợi Đặc điểm các kết quả: 1.Tơ sợi tự nhiên +Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc - Sợi bông cũng có thể rất dày. Quần áo may - Tơ tằm bằng vải bông thoáng mát về mùa hè 2.Tơ sợi nhân tạo và ấm về mùa đông. - Sợi ni lông +Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, - GV nhận xét, thống nhất các kết quả óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. mát khi trời nóng. +Vải ni-lông khô nhanh, không thấm 7
  8. nước, dai, bền và không nhàu. - 2 HS nhắc lại nội dung bài học 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em làm gì để bảo quản quần áo của mình - HS nêu được bền đẹp hơn ? - Xem lại bài và học ghi nhớ. - HS nghe - Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”. - HS nghe và thực hiện IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 1 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc, thẩm mĩ cho HS. HSKT: Biết nhìn, chép được một đoạn văn mẫu vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên - HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng bảng. - Nhắc HS: các em đã quan sát ngoại - HS nghe hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình 8
  9. dáng, hoạt động của người mà em quen biết, từ kĩ năng đó em hãy viết thành bài văn tả người hoàn chỉnh - HS viết bài - HS viết bài - Thu chấm - HS thu bài - Nêu nhận xét chung - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét chung về ý thức làm bài của - HS nghe HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP HỌC KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập các kiến thức về: + Đặc điểm giới tính. + Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. + Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học. - Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh. - Tự phục vụ bản thân. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết trả lời được một câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: 9
  10. Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận học sinh hỏi, một học sinh trả lời. + Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là con đường nào? muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh rồi truyền vi rút sang cho người lành. + Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà đường nào? muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí sinh trung sốt rét của người bệnh truyền sang người lành. + Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong con đường nào? mang bệnh não có trong máu gia súc chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền sang người. + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính đường nào? tay người, quần áo, nước, động vật sống dưới nước ăn từ súc vật lây sang người lành. Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm bàn. Quan sát hình minh họa + Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? + Học sinh trình bày + Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? - GV nhận xét Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của một số vật liệu - Tổ chức hoạt động nhóm - Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả + Kể tên các vật liệu đã học + Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng loại vật liệu. + Hoàn thành phiếu - GV hỏi : + Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc - HS tiếp nối nêu qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép? + Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch? + Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần áo, chăn màn? Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu - HS chơi trò chơi Giải đáp ô chữ 1) Sự thụ tinh 6) Già 2) Bào thai 7) Sốt rét 3) Dậy thì 8) Sốt xuất huyết 10
  11. 4) Vị thành niên 9) Viêm não 5) Trưởng thành 10) Viêm gan A 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu bệnh sốt xuất huyết ? - Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện tuyên truyền nhân dân phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế nào. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm. - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm: - HS làm: + Tìm một số biết 30% của nó là 72 ? 72 100 : 30 = 240 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: 11
  12. Bài 1a: Cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Tính - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý quả tính kiến. - GV nhận xét Kết quả tính đúng là : a) 216,72 : 42 = 5,16 Bài 2a: HĐ cá nhân - Bài 2 yêu cầu làm gì? - Tính giá trị của biểu thức - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở. - GV cho HS nhận xét bài làm của nhau - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả trong vở lớp theo dõi và bổ sung. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2 nêu thứ tự thực hiện các phép tính = 50,6 : 2,3 + 21,84 2 trong biểu thức. = 22 + 43,68 = 65,68 Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán y/c tìm gì? - Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ chia sẻ Giải - GVnhận xét chữa bài a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số người thêm là: 15875 - 15625 = 250 (người) Tỉ số % số dân tăng thêm là: 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6% b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là: 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là: 15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: 16129 người Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên - GV quan sát uốn nắn HS b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725 = 1,5275 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài 12
  13. ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5 = 8,34 - Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện các phép tính với số thập phân để làm thêm IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ,viết sẵn bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả lên bảng lớp - Học sinh: Vở viết, SGK HSKT: Biết chép được nội dung bài tập 1 vào vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 - HS đặt câu từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Gọi HS dưới lớp đọc các từ trên - HS đọc - Nhận xét đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a - Cả lớp theo dõi - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Các tiếng ở phần a là những từ chỉ gì? - Chỉ màu sắc - Thế nào là từ đồng nghĩa - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài Đáp án: 1a) đỏ- điều- son; trắng- bạch 13
  14. - Vì sao lại xếp như vậy? xanh- biếc- lục; hồng- đào - Những từ trong mỗi nhóm là những từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn? - Bài 1b cho HS làm bảng con 1b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. - GV nhận xét về khả năng sử dụng từ, Mắt màu đen gọi là mắt huyền. tìm từ của HS Ngựa màu đen gọi là ngựa ô. - GV kết luận lời giải đúng. Mèo màu đen gọi là mèo mun. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thâm. Bài 2 : Cá nhân=> Cả lớp - HS đọc bài văn - Gọi HS đọc bài văn -VD: Trông anh ta như một con gấu. + Trong miêu tả người ta hay so sánh Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong đoạn văn. + So sánh thường kèm theo nhân hoá, người ta có thể so sánh nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng - VD: Con gà trống bước đi như một - Em hãy lấy VD về nhận định này. ông tướng. - VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy sao + Trong quan sát để miêu tả, người ta giống như cánh đồng lúa chín, ở đó phải tìm ra cái mới, cái riêng, không người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm có cái mới, cái riêng thì không có văn con là vành trăng non. học.....lấy VD về nhận định này? Bài 3: Nhóm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - Các nhóm tự thảo luận và làm bài, - HS làm bài theo nhóm chia sẻ kết quả - Gọi 2 HS trình bày - VD: - Lớp nhận xét - Dòng sông Hồng như một dải lụa đào vắt ngang thành phố. - Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen láy đến là đáng yêu. - Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ mất hồn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử - HS nghe và thực hiện dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU TI￿T D￿Y __________________________________________ 14