Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_16_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2). - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc dáng của 1 người. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài : ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù - Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ. các từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm khác nhận xét - GV ghi nhanh vào cột tương ứng - Nhận xét kết luận các từ đúng. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc nhân hậu đức, phúc hậu, thương ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo người.. tàn, hung bạo
- thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian trung thực thà, thực thà, thẳng thắn, manh, gian giảo, giả dối, chân thật lừa dối, lừa đảo, lừa lọc anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược gan dạ chăm chỉ, chuyên càn, chịu lười biếng, lười nhác, đại cần cù khó, siêng năng , tần tảo, lãn chịu thương chịu khó Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi đôi: + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô - Bài tập có những yêu cầu gì? Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình. + Cô Chấm có tính cách gì? + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động - Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ: Chấm - Trung thực, thẳng thắn: - GV nhận xét, kết luận Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.... - Chăm chỉ: - Chấm cần cơm và lao động để sống. - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt.... - Giản dị: - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. - Giàu tình cảm, dễ xúc động: - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng Vũ ? những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật. - Nhận xét tiết học - HS nghe - HS nghe và thực hiện
- - Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - Học sinh làm bài: 1(a,b); 2; 3. - Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu trăm của hai số. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: *HĐ1 : Củng cố dạng toán tìm 1 số phần trăm của 1 số Bài 1(a, b): Cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm, sau đó - HS làm bài cá nhân. làm bài vào vở. a/ 320 x 15 : 100 = 48 (kg) - GV nhận xét chữa bài b/ 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2) - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 1 số - HS nêu lại phần trăm của một số *HĐ2: Củng cố giải toán có lời văn liên quan đến tìm một số phần trăm của một số. Bài 2: HĐ cá nhân - 2 em đọc yêu cầu bài tập.
- - Cho HS đọc yêu cầu bài , thảo luận Có: 120kg gạo theo câu hỏi: Gạo nếp: 35% - Bài toán cho biết gì? - Tìm số gạo nếp? - Bài yêu cầu tìm gì? - Số gạo nếp chính là 35% của 120kg - Số gạo nếp chính là gì trong bài toán này? - HS nêu - Muốn tìm 35% của 120 kg ta làm thế nào? - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Bài giải - GV nhận xét kết luận Người đó bán được số gạo nếp là 120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg Bài 3:HĐ cặp đôi - HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Là 20% diện tích của mảnh đất ban - Diện tích phần đất làm nhà chính là đầu gì trong bài toán này? - Biết được diện tích của mảnh đất - Như vậy muốn tìm diện tích phần ban đầu đất làm nhà ta cần biết được gì? - HS lớp làm vở, đổi vở để kiểm tra - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2. chéo - GV nhận xét chữa bài Bài giải Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là 18 x 15 = 270 (m2) 20% Diện tích phần đất làm nhà là 270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2 Bài 4(M3,4): Cá nhân - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - GV hướng dẫn HS làm sau đó làm bài - Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm vào vở. 5% của 1200 cây. - Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200: 100= 12(cây) Vậy 5% của 1200 cây là: 12 x 5= 60(cây) - Tương tự như vậy tính được các câu còn lai. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại các nội dung chính - HS nêu: Tỉ số phần trăm của 54 và 78 của bài học. Vận dụng tìm 25% của là: 60 x 25 : 100 = 15 60 - Về nhà tự nghĩ ra các phép tính để - HS nghe và thực hiện. tìm một số phần trăm của 1 số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
- Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào taọ cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. - Nêu một số điểm chính hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh hoạ trong SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Tại sao ta mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950? + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951). - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong - HS quan sát hình 1 SGK + Hình chụp cảnh gì? + Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951) - GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ - HS lắng nghe. của toàn đảng để vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta. + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
- - GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 - Để thực hiện nhiệm vụ cần: của đảng đã đề ra cho cách mạng? + Phát triển tinh thần yêu nước - Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các + Đẩy mạnh thi đua điều kiện gì? + Chia ruộng đất cho nông dân. Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch - HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào biên giới giấy, chia sẻ trước lớp - HS thảo luận nhóm + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm + Sự lớn mạnh của hậu phương những + Các trường đại học...đào tạo cán bộ năm sau chiến dịch biên giới trên các cho kháng chiến... mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể + Xây dựng được xưởng công binh... hiện như thế nào? - Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước. + Theo em vì sao hậu phương có thể - Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước phát triển vững mạnh như vậy? - Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người sức của có sức mạnh chiến đấu + Sự phát triển vững mạnh của hậu cao. phương có tác dụng như thế nào đến tiền tuyến? - Gv kết luận : Hậu phương có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc kháng chiến chống pháp nó làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống Pháp. Hoạt động 3: Đại hội Anh hùng và - HS chia sẻ Chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. - HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi, sau + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1- đó chia sẻ trước lớp. 5 - 1952 + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi + Đại hội nhằm tổng kết biểu dương nào? những thành tích của phong trào thi + Đại hội nhằm mục đích gì? đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tên một số anh hùng trong cuộc - HS nêu kháng chiến về các lĩnh vực. - Tinh thần thi đua của kháng chiến - Thể hiện qua các mặt kinh tế, giáo của đồng bào ta được thể hiện qua các dục ,văn hoá, ... mặt nào ?
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ____________________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. +Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Rèn kĩ năng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, ... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Nối nhanh, - HS chơi trò chơi nối đúng" 15% của 60 9 20% của 45 7,2 50% của 32 30 30% của 90 16 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. - Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420. - GV đọc đề bài toán : Số học sinh - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. nữ của một trường là 420 em và chiếm 52,5% số học sinh toàn
- trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu - HS làm việc theo GV học sinh? - GV hướng dẫn cho HS làm theo + Là 420 em các yêu cầu sau: - 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em? + HS tính và nêu: Viết bảng: 52,5% : 420 em 1% số học sinh toàn trường là: - 1% số học sinh toàn trường là bao 420 : 52,5 = 8 (em) nhiêu em? - Viết bảng thẳng dòng trên: + 100% số học sinh toàn trường là: 1% : .....em ? 8 100 = 800 (em) - 100% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em? - Viết bảng thẳng dòng trên: - Ta lấy 420 : 52,5 để tìm 1% số học sinh 100% : ....em? toàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với - Như vậy để tính số học sinh toàn 100. trường khi biết 52,5% số học sinh toàn trường là 420 em ta đã làm như - HS nghe sau đó nêu nhận xét. thế nào? - GV nêu: Thông thường để tính số học sinh toàn trường khi biết 52,5% số học sinh đó là 420 em ta viết gọn như sau: - Ta lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 420 : 52,5 100 = 800 (em) 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia hoặc 420 100 : 52,5 = 800 (em) cho 52,5. - HS nêu lại - HS nghe và tóm tắt bài toán. *Bài toán về tỉ số phần trăm - GV nêu bài toán trước lớp: Năm vừa rồi qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch nhà máy dự tính sản xuất bao - Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm nhiêu ô tô? số ôtô sản xuất được là 120%. - Em hiểu 120% kế hoạch trong bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm toán trên là gì? bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài. Bài giải Số ôtô nhà máy phải sản xuất theo kế hoạch là:
- 1590 100 : 120 = 1325 (ôtô) Đáp số : 1325 ôtô - Muốn tìm một số biết 120% của nó là 1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi - GV nhận xét bài làm của HS, sau chia cho 120 hoặc lấy 1590 chia cho 120 đó hỏi: Em hãy nêu cách tính một số rồi nhân với 100. khi biết 120% của nó là 1590. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Cá nhân - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ trước - GV nhận xét, kết luận lớp Bài giải: Số học sinh Trường Vạn Thịnh là 552 x 100 : 92 = 600 (học sinh) Bài 2: Cá nhân Đáp số 600 học sinh - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài giải Tổng số sản phẩm của xưởng may là: 732 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm. Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 10% = 1/10 25% = 1/4 Nhẩm: a) 5 x 10 = 50( tấn) b) 5 x 4 = 20(tấn) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng để làm bài: Biết - HS làm bài rằng 25% số gạo trong kho là 485kg. Bài làm Tính số gạo trong kho. Số gạo trong kho là: 485 x100 : 25 = 1940(kg) Đáp số: 1980kg gạo - Về nhà tự lập các bài toán có dạng - HS nghe và thực hiện tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ Khoa học CHẤT DẺO YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra. - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu dụng của cao su - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo. - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan - Thảo luận nhóm. sát một số đồ dùng bằng nhựa được - Đại diện các nhóm lên trình bày. đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả: của các đồ dùng được làm bằng chất Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu dẻo. được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước
- - GV nhận xét, thống nhất các kết quả Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công thấm nước. dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS thực hiện theo cặp đôi mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các đáp án: + Chất dẻo không có sẵn trong tự + Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu không? Nó được làm ra từ gì? mỏ + Nêu tính chất của chất dẻo là cách + Nêu tính chất chung của chất dẻo điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao + Ngày này, chất dẻo có thể thay thế + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất những vật liệu nào để chế tạo ra các sản dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy phẩm thường dùng hằng ngày? Tại tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sao? sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ. + Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi chất dẻo. dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh - Thi đua tiếp sức - GV nhận xét, thống nhất các kết quả - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo - GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, dùng được làm bằng chất dẻo. Trong hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi cùng một khoảng thời gian, nhóm nào đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dẻo là nhóm đó thắng. dù,.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu trong gia đình như thế nào ? - Học ghi nhớ. - HS nghe - Chuẩn bị bài: Tơ sợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình.
- - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm những việc nhà đáng tự hào của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Giúp mẹ” - Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả và lời Lê Vinh Phúc để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện hát múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Nhật Lan Vy + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc gì + Bạn nhỏ quét nhà, quét sân, tưới cây. để giúp mẹ khi mẹ vắng nhà? + Khi mẹ về thái độ mẹ như thế nào? + Rất vui, ôm em vào lòng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù mẹ bạn nhỏ không ở nhà, - HS lắng nghe. bận ý vẫn tự giác làm những việc như quét nhà, quét sân, tưới cây. Sự ý thực tự lực của bạn làm bố mẹ rất vui lòng. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, người thân nghĩ gì về chúng ta? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
- - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động: Nhìn chung nề nếp - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. nghiêm túc, không có em nào đi muộn, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên tay. quên sách vở, Ba nói chuyện riêng, Lâm hay nói tục) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu.
- 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Tự đánh giá: * Chia sẻ được về những việc minh đã làm. - GV mời HS đọc yêu cầu: Liệt kê những - 1 HS đọc yêu cầu. việc em đã thực hiện đều đặn và những việc thường quên thực hiện ở nhà - GV yêu cầu HS liệt kê những việc sau: - HS thảo luận nhóm bàn: + Em đã thực hiện đều đặn và những việc + HS nêu những việc đã làm và những thường quên thực hiện ở nhà? Việc nào em việc thường quên. làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Để thực hiện việc đó em đã sử dụng dụng + Hs nêu các dụng cụ như: chổi, dẻ lau, cụ nào? cọ chùi nhà vệ sinh... + Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ + Sau khi sử dụng giặt sạch sẽ va phơi không? có điều cần gì lưu ý khi sử dụng khô ráo... dụng cụ này? - GV mời 2 đến 3 Hs chia sẻ bí kíp của mình - HS chia sẻ bí kíp: Không để dồn đọng để làm việc nhà tốt nhất công việc, lập phiếu, thời gian biểu.. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói quen và niềm vui của mỗi người * Đánh giá khả năng tự lực của mình - GV đề nghị học sinh tự đánh giá khả năng - Mỗi HS tự đánh giá về mực độ hoàn tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà của mình thành công việc. theo các tiêu chí: A. Hoàn thành đúng hạn nhưng cần nhắc nhở; B. Hoàn thành đúng hạn C.Hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc - GV yêu cầu HS chia sẻ mức độ tự đánh - HS chia sẻ mức độ tự đánh giá bằng giá bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV: Nếu em hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc em nhận được huy hiệu NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM
- - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 4: Chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - GV yêu cầu HS chia sẻ góp ý của người - HS chia sẻ bằng cách giơ phiếu góp ý thân trong phiếu việc nhà về những việc em của người thân như các phiếu sau: đã làm được - Chia sẻ về sự tiến bộ của em trong việc tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao: Trước - HS chia sẻ trước lớp: VD: Trước kia kia mình ... Bây giờ mình... mình thường quên, bây giờ để không quên, mình lập phiếu việc nhà. Trước đây mình làm xong thường để đồ dùng - GV nhận xét chung, tuyên dương lộn xộn, giờ mình đã cất đặt cẩn thận Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quen và niềm vui của mỗi người 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục suy nghĩ và thảo luận với người trong gia đình cũng như những việc ở thân về những việc nhà cần làm. trường + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân ở trường - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: SGK, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 3. Hoạt động ứng dụng - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu đình mang lại những lợi ích gì ? 3. Hoạt động sáng tạo - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật
- MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, Câu hỏi thảo luận, Bảng phụ - Học sinh: Sách, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ? - HS nêu - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: - Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở - HS theo dõi. nước ta và địa phương. - GV nêu hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều - HS kể tên giống gà mà mình giống gà khác nhau. Em nào có thể kể tên một biết. số giống gà mà em biết? - HS kể tên các giống gà: Gà * GV kết luận hoạt động 1: Có nhiều giống nội, gà nhập nội, gà lai, Gà ri, gà được nuôi nhiều ở nước ta. Có những gà Đông Cảo, gà mía, gà ác giống gà nội như gà gi, gà đông cảo, gà mía, gà Tam Hoàng, gà lơ-go gà ác...Có những giống gà nhập nội như gà tam hoàng, gà lơ go , gà rốt , Có những giống gà lai như gà rốt - ri ... * Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của một - HS nghe. số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận trên phiếu học tập. Tên giống gà Đặc điểm hình Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu dạng
- Gà gi Gà ác Gà Lơ -go Gà tam hoàng - GV phát phiếu cho HS thảo luận. - Các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nghe GV kết luận. - GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm - GV kết luận nội dung bài học. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhà em có nuôi gà không ? Đó là những loại - HS nêu gà nào ? - Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gà ở địa phương em ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

